Báo cáo tóm tắt kết quả quan trắc môi trường không khí và nước khu vực miền Nam đợt 8 năm 2023
Quan trắc môi trường định kỳ 28/12/2023
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Nam đợt 8/2023 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí:
Đợt tháng 12/2023 quan trắc không khí xung quanh thực hiện tại 30 điểm (vùng KTTĐ phía Nam 19 điểm, vùng KTTĐ vùng ĐBSCL 11 điểm, mỗi điểm được lấy 03 mẫu/điểm trong 03 giờ liên tiếp trong ngày. Thông số quan trắc gồm: các thông số vi khí hậu, TSP, NO2, SO2, Leq và cường độ dòng xe.
Thống kê kết quả quan trắc tháng 12/2023 cho thấy tất cả các giá trị thông số SO2 và thông số NO2 nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ) đối với môi trường không khí xung quanh. Phần lớn các điểm quan trắc ô nhiễm tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq), tập trung chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị.
Bảng 1. Bảng thống kê giá trị các thông số quan trắc trong môi trường không khí xung quanh đợt tháng 12/2023

Tại vùng KTTĐ phía Nam, giá trị TSP đợt tháng 12/2023 tại vùng KTTĐ phía Nam dao động từ 36 µg/Nm3 – 596 µg/Nm3, trong khi giá trị Leq trung bình dao động từ 51,7 dBA – 80,6 dBA và tác động đến các khu vực quan trắc.
Tại vùng KTTĐ vùng ĐBSCL, kết quả quan trắc tại 11 điểm quan trắc thuộc vùng KTTĐ vùng ĐBSCL cho thấy giá trị TSP qua 03 lần đo tại các điểm quan trắc dao động từ 36 µg/Nm3 – 469 µg/Nm3, trong khi giá trị Leq trung bình dao động từ 67,3 dBA – 76,4 dBA và tác động đến các khu vực quan trắc.
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt:
Chương trình quan trắc môi trường nước mặt tại khu vực miền Nam đợt tháng 12 năm 2023 thực hiện tại 58 điểm quan trắc: trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (sông Đồng Nai 20 điểm, sông Sài Gòn 15 điểm, sông Thị Vải 06 điểm, sông Vàm Cỏ 08 điểm) và sông Tiền (09 điểm). Thông số quan trắc gồm: 16 thông số cơ bản (pH, nhiệt độ, EC, TDS, DO, độ đục, BOD5, COD, TSS, N-NH4+, P-PO43-, N-NO3-, N-NO2-, Cd, Fe, Pb, CN-).
Kết quả quan trắc đợt tháng 12/2023 tại 58 vị trí trên 5 sông khu vực miền Nam cho thấy chất lượng nước có xu hướng giảm so với đợt quan trắc liền kề (tháng 11/2023) (51,7% chỉ số WQI đợt tháng 12/2023 giảm so với đợt tháng 11/2023) và cải thiện so với đợt quan trắc cùng kỳ năm 2022 (60,3% chỉ số WQI đợt tháng 12/2023 tăng so với đợt tháng 12/2022), sông Đồng Nai, sông Thị Vải thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và sông Tiền có chất lượng nước khá tốt; sông Vàm Cỏ và sông Sài Gòn có chất lượng nước xấu nhất trong các sông được quan trắc ở khu vực miền Nam.
Hình 1. Chất lượng môi trường nước theo chỉ số WQI
Chi tiết diễn biến chất lượng nước trên các sông như sau:
Chất lượng nước sông thị Vải có xu hướng cải thiện, có 50% vị trí quan trắc có giá trị WQI từ 76-100, chất lượng nước ở mức tốt và có 50% vị trí quan trắc có giá trị WQI từ 51-75, chất lượng nước ở mức trung bình.
Chất lượng nước sông Tiền có xu hướng suy giảm, tuy nhiên, có 55,6% vị trí quan trắc có giá trị WQI từ 91-100, chất lượng nước được duy trì ở mức tốt.
Chất lượng nước sông Đồng Nai có xu hướng cải thiện. Trong đó có 65% vị trí chất lượng nước đạt mức rất tốt, giá trị WQI từ 91 – 100 (nguồn nước sử dụng cho cấp nước sinh hoạt), 30% vị trí chất lượng nước đạt mức tốt, giá trị WQI từ 76-90 (nguồn nước sử dụng cho cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp) và 5% vị trí chất lượng nước đạt mức trung bình, giá trị WQI từ 51-75 (nguồn nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương). Điểm Cầu Ông Tiếp và Bến đò Long Kiển có chất lượng nước suy giảm do nước bị ô nhiễm dinh dưỡng, (đặc trưng bởi thông số N-NH4+), hữu cơ (đặc trưng bởi thông số BOD5, COD).
Chất lượng nước sông Vàm Cỏ chủ yếu ở mức trung bình đến tốt, giá trị WQI ở mức trung bình đến tốt (WQI từ 51 – 90) chiếm 75% và mức xấu (WQI từ 26-50) chiếm 25%. Vị trí Bến đò Tân Thanh (WQI = 42) là điểm có chất lượng nước thấp nhất trên sông và có xu hướng giảm so với đợt tháng 11/2023 (WQI =57) và tháng 12/2022 (WQI =57), do nước bị ô nhiễm hữu cơ (đặc trưng bởi thông số DO, BOD5, COD) và ô nhiễm dinh dưỡng (đặc trưng bởi thông số N-NH4+, N-NO2-).
Chất lượng nước sông Sài Gòn chủ yếu ở mức tốt đến trung bình, có 12/15 vị trí chất lượng nước có giá trị WQI ở mức trung bình đến tốt (WQI từ 51 – 100), chiếm 80,0% và có 3/15 vị trí chất lượng nước có giá trị WQI ở mức xấu (WQI từ 26% – 50%), chiếm 20,0%, là cầu Ông Buông (WQI=41), cầu Chữ Y (WQI=42) và cầu An Lộc (WQI=44) do nước bị ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng (đặc trưng bởi các thông số DO, BOD5, COD và N-NH4+). Nhìn chung chất lượng nước sông Sài Gòn có chất lượng nước thấp hơn so với các lưu vực sông khác khu vực miền Nam./.
TIN LIÊN QUAN
- BÁO CÁO TÓM TẮT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Tháng 11 năm 2025
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 10/2025, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 5, tháng 10/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 9/2025, tháng 10/2025) Hà Nội, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 4, tháng 10/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 3, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 8/2025, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 2, tháng 9/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 7/2025, tháng 8/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 1, tháng 8/2025)