Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Nam đợt 5/2023
Quan trắc môi trường định kỳ 30/10/2023
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Nam đợt 5/2023 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí:
Thống kê kết quả quan trắc cho thấy tất cả các giá trị thông số SO2 và thông số NO2 nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ) đối với môi trường không khí xung quanh. Phần lớn các điểm quan trắc ô nhiễm Tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq), tập trung chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị.
Tại vùng KTTĐ phía Nam, giá trị TSP dao động từ 18 µg/Nm3 – 458 µg/Nm3. Trong đó, các điểm quan trắc Khu kinh tế và KCN, trục giao thông liên tình và nút giao thông đô thị phần lớn vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3). Mặt khác, giá trị Leq trung bình dao động từ 51,6 dBA – 84,1 dBA. Phần lớn các điểm quan trắc đều vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA).
Tại vùng KTTĐ vùng ĐBSCL, giá trị TSP qua 03 lần đo tại các điểm quan trắc dao động từ 26 µg/m3 – 596 µg/Nm3. Mặt khác, giá trị Leq trung bình dao động từ 64,3 dBA – 81,0 dBA. Có 7/11 điểm quan trắc tại các khu vực chịu tác động bởi Khu Du lịch và Khu công nghiệp và 08/08 điểm quan trắc tại nút giao thông đô thị có giá trị trung bình Leq vượt ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA)
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt:
Kết quả quan trắc đợt tháng 9/2023 tại 60 vị trí trên 5 sông khu vực miền Nam cho thấy chất lượng nước có xu hướng cải thiện, sông Đồng Nai, sông Thị Vải, sông Vàm Cỏ thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và sông Tiền có chất lượng nước khá tốt; sông Sài Gòn có chất lượng nước xấu nhất trong các sông được quan trắc ở khu vực miền Nam.
Chi tiết diễn biến chất lượng nước trên các sông như sau:
Tại sông Thị Vải có 83,3% vị trí quan trắc có giá trị WQI từ 76-100, chất lượng nước ở mức tốt và có 16,7% vị trí quan trắc có giá trị WQI từ 51-75, chất lượng nước ở mức trung bình.
Chất lượng nước sông Tiền có xu hướng cải thiện, 100% vị trí quan trắc có giá trị WQI từ 95-100, chất lượng nước ở mức tốt.
Chất lượng nước sông Đồng Nai có xu hướng cải thiện. Trong đó có 95,2% vị trí chất lượng nước đạt mức rất tốt, giá trị WQI từ 91 – 100 (nguồn nước sử dụng cho cấp nước sinh hoạt), và 4,8 % vị trí chất lượng nước đạt mức trung bình, giá trị WQI từ 51-75 (nguồn nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương)
Chất lượng nước sông Vàm Cỏ chủ yếu ở mức trung trình đến tốt, giá trị WQI ở mức trung bình đến tốt (WQI từ 51 – 90) chiếm 100%.
Chất lượng nước sông Sài Gòn chủ yếu ở mức tốt đến trung bình, có 8/16 vị trí chất lượng nước có giá trị WQI ở mức trung bình đến tốt (WQI từ 51 – 100), chiếm 87,5% và có 2/16 vị trí chất lượng nước có giá trị WQI ở mức xấu (WQI từ 26 – 50), chiếm 12,5%, do ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng cao (đặc trưng bởi các thông số DO, BOD5, COD và N-NH4 + ). Nhìn chung chất lượng nước sông Sài Gòn có 10 chất lượng nước thấp hơn so với các lưu vực sông khác khu vực miền Nam.
Hiện trạng chất lượng môi trường nước ven bờ:
Kết quả quan trắc nước biển ven bờ đợt tháng 9/2023 cho thấy hầu hết giá trị các thông số đều nằm trong giới hạn quy định theo QCVN 10:2023/BTNMT, ngoại trừ thông số DO, TSS, Fe, N-NH4 + và P-PO4 3- cụ thể:
- Giá trị DO dao động từ 4,1 mg/L đến 9,8 mg/L, có 01/22 điểm quan trắc có giá trị không đạt QCVN 10:2023/BTNMT là điểm Biển Cồn Nhàn (Bến Tre). Điểm Bãi sau có giá trị cao nhất (9,8 mg/L) ghi nhận tại hiện trường tại thời điểm lấy mẫu nước đục, triều xuống và có tảo xanh.
- Giá trị TSS dao động từ 4 mg/L - 570 mg/L, có 15/22 điểm quan trắc có giá trị vượt QCVN 10:2023/BTNMT lần lượt 1,1 lần và 11,4 lần. Đợt tháng 9/2023 quan trắc trong giai đoạn mùa mưa nên TSS tăng cao là đặc trưng mùa lũ của khu vực miền Nam do ảnh hưởng mưa lũ từ thượng nguồn đổ về.
- Giá trị Fe dao động từ 0,354 mg/L -18,56 mg/L. Trong đó có 19/22 điểm quan trắc có giá trị vượt QCVN 10:2023/BTNMT từ 1,9 lần đến 37,1 lần. Tương tự TSS, giá trị Fe tăng cao cũng do ảnh hưởng mưa lũ từ thượng nguồn chảy về.
- Giá trị N-NH4 + dao động từ 0,03 mg/L đến 0,22 mg/L, có 05/22 điểm quan trắc có giá trị vượt QCVN 10:2023/BTNMT từ 1,3 lần đến 2,2 lần tại các điểm Biển Lộc An, Bãi biển Tân Thành, Cửa Tiểu – Sông Tiền, Gành Hào và Cửa sông Ông Đốc.
- Giá trị P-PO4 3- dao động nhỏ hơn giới hạn phạt hiện (LOD = 0,006 mg/L) đến 0,25 mg/L, và có 1/22 điểm quan trắc có giá trị vượt QCVN 10-MT:2015/BTNMT là điểm Biển Cồn Nhàn (Bến Tre) (vượt 1,25 lần).
TIN LIÊN QUAN
- BÁO CÁO TÓM TẮT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Tháng 11 năm 2025
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 10/2025, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 5, tháng 10/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 9/2025, tháng 10/2025) Hà Nội, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 4, tháng 10/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 3, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 8/2025, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 2, tháng 9/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 7/2025, tháng 8/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 1, tháng 8/2025)