Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Nam đợt 2/2023
Quan trắc môi trường định kỳ 18/08/2023
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Nam đợt 2/2023 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí:
Thống kê kết quả quan trắc cho thấy tất cả các giá trị thông số SO2 và thông số NO2 nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT (trung bình 1 giờ) đối với môi trường không khí xung quanh. Phần lớn các điểm quan trắc ô nhiễm Tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq), tập trung chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị.
Tại vùng KTTĐ phía Nam, giá trị TSP dao động từ 13 µg/m3 – 496 µg/m3. Một số điểm quan trắc có giá trị TSP vượt giới hạn cho phép QCVN 05:2013/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/m3) như KCN Sóng Thần II, ngã ba Vũng Tàu, ngã ba Châu Thới. Trong khi đó, kết quả quan trắc Leq và cường độ dòng xe cho thấy giá trị Leq trung bình dao động từ 51,5 dBA – 80,6 dBA. Phần lớn các điểm quan trắc thuộc KCN hoặc nút giao thông, khu vực giao thông liên tỉnh có giá trị Leqt rung bình vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ đến 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA).
Tại vùng KTTĐ vùng ĐBSCL, giá trị TSP qua 03 lần đo tại các điểm quan trắc dao động từ 32 µg/m3 – 814 µg/m3. Các điểm quan trắc tác động bởi Khu du lịch và Khu công nghiệp có giá trị TSP cao hơn các điểm quan trắc nút giao thông đô thị, cả vùng có 03/19 điểm vượt giới hạn của QCVN 05:2013/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/m3). Mặt khác, giá trị Leq trung bình dao động từ 63,2 dBA – 79,3 dBA. Phần lớn các điểm quan trắc có giá trị trung bình Leq vượt ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ đến 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt:
Kết quả quan trắc đợt 2/2023 tại 60 vị trí trên 5 sông khu vực miền Nam cho thấy: sông Đồng Nai, sông Thị Vải thuộc lưu vực hệ thống sông Đồng Nai và sông Tiền thuộc hệ thống sông Mê Kông là các sông có chất lượng nước được duy trì ổn định, còn khá tốt; sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ có chất lượng nước xấu nhất trong các sông được quan trắc ở khu vực miền Nam. Cụ thể:
Chất lượng nước sông Thị Vải có xu hướng cải thiện với 100% vị trí quan trắc có giá trị WQI từ 76- 90, chất lượng nước ở mức tốt.
Chất lượng nước sông Tiền đợt 2/2023 có xu hướng giảm, nhưng chất lượng nước vẫn duy trì ở mức tốt (100% giá trị WQI từ 76 – 100 (nguồn nước sử dụng cho cấp nước sinh hoạt)
Chất lượng nước sông Đồng Nai có xu hướng cải thiện. Trong đó có 71,43% vị trí chất lượng nước đạt mức rất tốt, giá trị WQI từ 91 – 100 (nguồn nước sử dụng cho cấp nước sinh hoạt), 28,57% vị trí chất lượng nước đạt mức tốt, giá trị WQI từ 76-90 (nguồn nước sử dụng cho cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp).
Chất lượng nước sông Vàm Cỏ đợt 2/2023 cho thấy chất lượng nước chủ yếu ở mức xấu đến tốt, giá trị WQI ở mức trung bình đến tốt (WQI từ 51 – 90) chiếm 75%, còn lại 25% giá trị WQI ở mức xấu (26 – 50).
Chất lượng nước sông Sài Gòn có xu hướng cải thiện. Chất lượng nước chủ yếu ở mức tốt đến trung bình, có 4/16 vị trí chất lượng nước có giá trị WQI ở mức trung bình đến tốt (WQI từ 51 – 100), chiếm 81,3% và có 03/16 vị trí chất lượng nước có giá trị WQI ở mức xấu (WQI từ 26 – 50), chiếm 18,8%, do ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng cao (đặc trưng bởi các thông số DO, BOD5, COD và N-NH4+, N-NO2 - ). Nhìn chung chất lượng nước sông Sài Gòn có chất lượng nước thấp hơn so với các lưu vực sông khác khu vực miền Nam.
Hiện trạng chất lượng môi trường nước ven biển:
Nước biển ven bờ thực hiện quan trắc và phân tích tại 22 điểm tại các tỉnh/thành phố khu vực phía Nam. Thông số quan trắc gồm: 14 thông số cơ bản (pH, nhiệt độ, EC, TDS, DO, độ đục, Amoni, Photphat, TSS, Pb, Cd, Fe, CN-, phenol) và 04 thông số lựa chọn (As, Hg, Cr, Dầu mỡ khoáng).
Kết quả quan trắc nước biển ven bờ đợt 2/2023 cho thấy chất lượng nước biển ven bờ được cải thiện và hầu hết giá trị các thông số đều nằm trong giới hạn quy định theo QCVN 10-MT:2015/BTNMT (cột vùng bãi tắm, thể thao dưới nước), ngoại trừ thông số TSS, Fe, DO và P-PO4 3-. Cụ thể như sau:
- Giá trị DO dao động từ 4,6-7,1 mg/L, trong đó có 2/22 điểm (Cửa sông Sài Gòn và Cửa Ba Lai, Sông Tiền) có giá trị không đạt QCVN 10- MT:2015/BTNMT cột Vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh (DO>5mg/L).
- Giá trị TSS dao động từ 11-163 mg/L và có 4/22 điểm (Biển Cần Giờ, Cửa sông Sài Gòn, Cửa Gành Hào, Cửa sông Ông Đốc) có giá trị vượt QCVN 10- MT:2015/BTNMT lần lượt 1,1 lần và 3,3 lần.
- Giá trị Fe dao động từ 0,25-6,24 mg/L, trong đó có 15/22 điểm có giá trị vượt QCVN 10- MT:2015/BTNMT lần lượt từ 1,1-12,5 lần.
- Giá trị P-PO4 3- dao động từ nhỏ hơn giới hạn phát hiện (LOD = 0,01 mg/L) đến 0,24 mg/L. Điểm Cửa sông Ông Đốc có giá trị vượt QCVN 10- MT:2015/BTNMT cột Vùng nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh 1,2 lần.
TIN LIÊN QUAN
- BÁO CÁO TÓM TẮT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Tháng 11 năm 2025
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 10/2025, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 5, tháng 10/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 9/2025, tháng 10/2025) Hà Nội, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 4, tháng 10/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 3, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 8/2025, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 2, tháng 9/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 7/2025, tháng 8/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 1, tháng 8/2025)