Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 8/2023
Quan trắc môi trường định kỳ 17/12/2023
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 8/2023 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí: có 7/33 vị trí quan trắc có giá trị TSP vượt QCVN 05:2013/BTNMT (QCVN 05) chiếm tỷ lệ 21,2% và có 15/33 vị trí có giá trị tiếng ồn vượt QCVN 26:2010/BTNMT (QCVN 26) chiếm tỷ lệ 45,5%.
Giá trị TSP dao động trong khoảng từ 97 - 348 µg/m3 và có 7/33 điểm (vị trí) có giá trị TSP vượt ngưỡng giới hạn quy định của QCVN 05 (300 µg/m3) theo trung bình 01 giờ, cao nhất tại điểm đo Đông KCN Hòa Khánh (348 µg/m3).
Biểu đồ 1. Giá trị TSP tại các tỉnh miền Trung đợt 8/2023 và đợt 7/2023, đợt 8/2022
Giá trị tiếng ồn dao động trong khoảng từ 53,5 - 83,3 dBA, cao nhất tại điểm đo trước ô tô Trường Hải có giá trị là 83,3 dBA và có 15/33 điểm (vị trí) vượt QCVN 26 (70 dBA, áp dụng với khung thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ, cho khu vực thông thường) chiếm tỷ lệ 45,5%.
Biểu đồ 2. Tiếng ồn khu vực miền Trung đợt 8/2023 và đợt 7/2023, đợt 8/2022
Giá trị SO2 và NO2 tại 33 điểm quan trắc trong đợt 8/2023 đều đạt QCVN 05 theo trung bình 1 giờ (SO2: 350 µg/m3 và NO2: 200 µg/m3). Trong đó: SO2 dao động từ <20 - 41 µg/m3, có 7 vị trí có giá trị SO2 nhỏ hơn LOQ (20 µg/m3) và NO2 dao động từ <10 - 32 µg/m3, có 2 vị trí có giá trị NO2 nhỏ hơn LOQ (10 µg/m3).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt: Kết quả tính toán giá trị VN_WQI tại 36 điểm quan trắc trên LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 8/2023 phản ánh chất lượng môi trường nước tương đối tốt. Trong đó: có 1/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 2,8%), 33/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 91,7%) và 2/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 5,6%).
Biểu đồ 3. Chất lượng môi trường nước theo chỉ số WQI đợt 8/2023
Trong đó, chất lượng nước trên LVS Hương đợt 8/2023 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 80 – 89, trong khi chất lượng nước trên LVS Vu Gia – Thu Bồn có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 58 – 93.
Biểu đồ 4. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Hương đợt 8/2023
Biểu đồ 5. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt Sông Thu Bồn đợt 8/2023
Biểu đồ 6. Diễn biến VN_WQI trên Sông Thu Bồn đợt 8/2023 và đợt 7/2023, đợt 8/2022
Nước sông bị ô nhiễm chủ yếu bởi 05 thông số (TSS, COD, BOD5, N-NH4+, N-NO2-, Fe và Cl-):
Giá trị TSS dao động từ <6 – 62 mg/L. Trong đó: có 6/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 16,7% và 1/36 vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 2,8%.
Giá trị COD quan trắc đợt 8/2023 tại 36 điểm dao động từ 8 – 31 mg/L. Trong đó, có 28/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 77,8%; 1/36 vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 2,8%.
Giá trị BOD5 đợt 8/2023 dao động từ 5 – 14 mg/L. Trong đó, có: 29/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 80,6%; không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1.
Giá trị N-NH4+ đợt 8/2023 dao động từ <0,06 – 1,37 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, có 15/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 41,7%, 1/36 điểm vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 2,8%.
Giá trị N-NO2- dao động từ <0,006 – 0,196 mg/L, có 2/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2&B1.
Giá trị Fe dao động từ <0,09 – 1,27 mg/L, có 2/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 5,6%, không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1.
Giá trị Cl- dao động từ <9 – 1.661 mg/L. Trong đó: có 2/25 điểm quan trắc vượt QCVN 08 cột A2&B1 (350 mg/L), chiếm tỷ lệ 8,0%.
Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ: Kết quả quan trắc môi trường nước biển đợt 8/2023 tại 34 điểm quan trắc cho thấy: có 04 thông số (TSS, N-NH4+, P-PO43- và Dầu mỡ khoáng) vượt QCVN 10-MT:2015/BTNMT, cụ thể như sau:
Giá trị TSS đợt 8/2023 dao động từ 6 - 113 mg/L; có 8/34 điểm vượt QCVN 10 cột 1&2 (50mg/L), chiếm tỷ lệ 23,5%.
Giá trị N-NH4+ đợt 8/2023 dao động từ <0,06 – 0,12 mg/L, có 1/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1 (0,1mg/L), chiếm tỷ lệ 2,9%.
Giá trị P-PO43- đợt 8/2023 dao động từ <0,03 – 0,26 mg/L, có 1/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1 (0,2 mg/L), chiếm tỷ lệ 2,9%.
Dầu mỡ khoáng đợt 8/2023 dao động từ <0,3 – 1,4 mg/L, có 3/10 điểm vượt QCCVN 10 cột 1&2 (0,5 mg/L), chiếm tỷ lệ 30%.
Nguyên nhân nước biển ven bờ bị ô nhiễm là do ảnh hưởng bởi hoạt động: dịch vụ cảng biển và lượng nước thải sinh hoạt chưa được xử lý đạt chuẩn thải ra gây ô nhiễm nước biển ven bờ.
TIN LIÊN QUAN
- BÁO CÁO TÓM TẮT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Tháng 11 năm 2025
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 10/2025, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 5, tháng 10/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 9/2025, tháng 10/2025) Hà Nội, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 4, tháng 10/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 3, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 8/2025, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 2, tháng 9/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 7/2025, tháng 8/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 1, tháng 8/2025)