Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 8/2023

Quan trắc môi trường định kỳ 17/12/2023

Báo cáo đánh giá tóm tắt chất lượng môi trường không khí và nước đợt 8 năm 2023 được xây dựng trên cơ sở kết quả quan trắc môi trường không khí, nước mặt và nước biển ven bờ (đợt 8/2023) do Trung tâm Quan trắc môi trường miền Trung và Tây Nguyên thực hiện từ ngày 30/10 đến ngày 07/11. Trong đó, chương trình quan trắc nước mặt (36 điểm) được thực hiện tại LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn thuộc phạm vi 4 tỉnh/thành phố (Kon Tum, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế và Tp Đà Nẵng); chất lượng môi trường nước biển ven bờ được đánh giá dựa trên kết quả quan trắc tại 34 điểm thuộc 7 tỉnh/thành phố ven biển miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định) và chất lượng môi trường không khí được đánh giá dựa trên kết quả quan trắc tại 33 điểm tại địa bàn 5 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ miền Trung (Thừa Thiên Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định).

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 8/2023 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí: có 7/33 vị trí quan trắc có giá trị TSP vượt QCVN 05:2013/BTNMT (QCVN 05) chiếm tỷ lệ 21,2% và có 15/33 vị trí có giá trị tiếng ồn vượt QCVN 26:2010/BTNMT (QCVN 26) chiếm tỷ lệ 45,5%.
Giá trị TSP dao động trong khoảng từ 97 - 348 µg/m3 và có 7/33 điểm (vị trí) có giá trị TSP vượt ngưỡng giới hạn quy định của QCVN 05 (300 µg/m3) theo trung bình 01 giờ, cao nhất tại điểm đo Đông KCN Hòa Khánh (348 µg/m3).
Biểu đồ 1. Giá trị TSP tại các tỉnh miền Trung đợt 8/2023 và đợt 7/2023, đợt 8/2022
Giá trị tiếng ồn dao động trong khoảng từ 53,5 - 83,3 dBA, cao nhất tại điểm đo trước ô tô Trường Hải có giá trị là 83,3 dBA và có 15/33 điểm (vị trí) vượt QCVN 26 (70 dBA, áp dụng với khung thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ, cho khu vực thông thường) chiếm tỷ lệ 45,5%. 
Biểu đồ 2. Tiếng ồn khu vực miền Trung đợt 8/2023 và đợt 7/2023, đợt 8/2022
Giá trị SO2 và NO2 tại 33 điểm quan trắc trong đợt 8/2023 đều đạt QCVN 05 theo trung bình 1 giờ (SO2: 350 µg/m3 và NO2: 200 µg/m3). Trong đó: SO2 dao động từ <20 - 41 µg/m3, có 7 vị trí có giá trị SO2 nhỏ hơn LOQ (20 µg/m3) và NO2 dao động từ <10 - 32 µg/m3, có 2 vị trí có giá trị NO2 nhỏ hơn LOQ (10 µg/m3).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt: Kết quả tính toán giá trị VN_WQI tại 36 điểm quan trắc trên LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 8/2023 phản ánh chất lượng môi trường nước tương đối tốt. Trong đó: có 1/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 2,8%), 33/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 91,7%) và 2/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 5,6%). 
Biểu đồ 3. Chất lượng môi trường nước theo chỉ số WQI đợt 8/2023
Trong đó, chất lượng nước trên LVS Hương đợt 8/2023 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 80 – 89, trong khi chất lượng nước trên LVS Vu Gia – Thu Bồn có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 58 – 93.
Biểu đồ 4. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Hương đợt 8/2023
Biểu đồ 5. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt Sông Thu Bồn đợt 8/2023
Biểu đồ 6. Diễn biến VN_WQI trên Sông Thu Bồn đợt 8/2023 và đợt 7/2023, đợt 8/2022
Nước sông bị ô nhiễm chủ yếu bởi 05 thông số (TSS, COD, BOD5, N-NH4+, N-NO2-, Fe và Cl-):
Giá trị TSS dao động từ <6 – 62 mg/L. Trong đó: có 6/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 16,7% và 1/36 vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 2,8%. 
Giá trị COD quan trắc đợt 8/2023 tại 36 điểm dao động từ 8 – 31 mg/L. Trong đó, có 28/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 77,8%; 1/36 vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 2,8%. 
Giá trị BOD5 đợt 8/2023 dao động từ 5 – 14 mg/L. Trong đó, có: 29/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 80,6%; không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1. 
Giá trị N-NH4+ đợt 8/2023 dao động từ <0,06 – 1,37 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, có 15/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 41,7%, 1/36 điểm vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 2,8%. 
Giá trị N-NO2- dao động từ <0,006 – 0,196 mg/L, có 2/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2&B1. 
Giá trị Fe dao động từ <0,09 – 1,27 mg/L, có 2/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 5,6%, không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1. 
Giá trị Cl- dao động từ <9 – 1.661 mg/L. Trong đó: có 2/25 điểm quan trắc vượt QCVN 08 cột A2&B1 (350 mg/L), chiếm tỷ lệ 8,0%. 
Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ: Kết quả quan trắc môi trường nước biển đợt 8/2023 tại 34 điểm quan trắc cho thấy: có 04 thông số (TSS, N-NH4+, P-PO43- và Dầu mỡ khoáng) vượt QCVN 10-MT:2015/BTNMT, cụ thể như sau:
Giá trị TSS đợt 8/2023 dao động từ 6 - 113 mg/L; có 8/34 điểm vượt QCVN 10 cột 1&2 (50mg/L), chiếm tỷ lệ 23,5%. 
Giá trị N-NH4+ đợt 8/2023 dao động từ <0,06 – 0,12 mg/L, có 1/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1 (0,1mg/L), chiếm tỷ lệ 2,9%. 
Giá trị P-PO43- đợt 8/2023 dao động từ <0,03 – 0,26 mg/L, có 1/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1 (0,2 mg/L), chiếm tỷ lệ 2,9%. 
Dầu mỡ khoáng đợt 8/2023 dao động từ <0,3 – 1,4 mg/L, có 3/10 điểm vượt QCCVN 10 cột 1&2 (0,5 mg/L), chiếm tỷ lệ 30%.
Nguyên nhân nước biển ven bờ bị ô nhiễm là do ảnh hưởng bởi hoạt động: dịch vụ cảng biển và lượng nước thải sinh hoạt chưa được xử lý đạt chuẩn thải ra gây ô nhiễm nước biển ven bờ.