Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 7/2023
Quan trắc môi trường định kỳ 27/10/2023
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 7/2023 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí: có 6/33 vị trí quan trắc có giá trị TSP vượt QCVN 05:2013/BTNMT (QCVN 05) chiếm tỷ lệ 18,2% và có 15/33 vị trí có giá trị tiếng ồn vượt QCVN 26:2010/BTNMT (QCVN 26) chiếm tỷ lệ 45,5%.
Giá trị TSP dao động trong khoảng từ 103 - 337 µg/m3 và có 6/33 điểm (vị trí) có giá trị TSP vượt ngưỡng giới hạn quy định của QCVN 05 (300 µg/m3) theo trung bình 01 giờ, cao nhất tại điểm đo Tây KCN Liên Chiểu (337 µg/m3).
Biểu đồ 1. Giá trị TSP tại các tỉnh miền Trung đợt 7/2023 và đợt 6/2023, đợt 7/2022
Giá trị tiếng ồn dao động trong khoảng từ 52,3 - 81,8 dBA, cao nhất tại điểm đo trước ôtô Trường Hải có giá trị là 81,8 dBA và có 15/33 điểm (vị trí) vượt QCVN 26 (70 dBA, áp dụng với khung thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ, cho khu vực thông thường) chiếm tỷ lệ 45,5%.
Biểu đồ 2. Tiếng ồn khu vực miền Trung đợt 7/2023 và đợt 6/2023, đợt 7/2022
Giá trị SO2 và NO2 tại 33 điểm quan trắc trong đợt 7/2023 đều đạt QCVN 05 theo trung bình 1 giờ (SO2: 350 µg/m3 và NO2: 200 µg/m3). Trong đó: SO2 dao động từ <20 - 44 µg/m3, có 4 vị trí có giá trị SO2 nhỏ hơn LOQ (20 µg/m3) và NO2 dao động từ <10 - 36 µg/m3, có 1 vị trí có giá trị NO2 nhỏ hơn LOQ (10 µg/m3).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt: Kết quả tính toán giá trị VN_WQI tại 36 điểm quan trắc trên LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 7/2023 phản ánh chất lượng môi trường nước tương đối tốt. Trong đó: có 19/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 52,8%), 16/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 44,4%) và 1/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 2,8%).
Biểu đồ 3. Chất lượng môi trường nước theo chỉ số WQI đợt 7/2023
Trong đó, chất lượng nước trên LVS Hương có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 88 – 97, trong khi chất lượng nước trên LVS Vu Gia – Thu Bồn có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 72 – 99.
Biểu đồ 4. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Hương đợt 7/2023
Biểu đồ 5. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt Sông Thu Bồn đợt 7/2023
Biểu đồ 6. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt trên Sông Vu Gia đợt 7/2023
Nước sông bị ô nhiễm chủ yếu bởi 5 thông số (TSS, COD, BOD5, N-NO2- và Cl-):
Giá trị TSS dao động từ <6 – 38 mg/L. Trong đó: có 3/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 8,3% và không điểm nào vượt QCVN 08 cột B1.
Giá trị COD dao động từ 7 – 29 mg/L. Trong đó: có 18/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 50,0%; không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1.
Giá trị BOD5 đợt 7/2023 dao động từ 5 – 14 mg/L. Trong đó, có: 25/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 69,4%; không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1.
Giá trị N-NO2- dao động từ <0,006 – 0,099 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, có 2/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2&B1.
Giá trị Cl- đợt 7/2023 tại 25 điểm trên LVS Vu Gia – Thu Bồn và LVS Hương có giá trị Cl- dao động từ <9 – 8.361 mg/L. Trong đó: có 6/25 điểm quan trắc vượt QCVN 08 cột A2&B1 (350 mg/L), chiếm tỷ lệ 24,0%.
Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ: Kết quả quan trắc môi trường nước biển đợt 7/2023 tại 34 điểm quan trắc cho thấy: có 04 thông số (TSS, N-NH4+, P-PO43- và Dầu mỡ khoáng) vượt QCVN 10-MT:2015/BTNMT, cụ thể như sau:
Giá trị TSS đợt 7/2023 dao động từ 7 - 92 mg/L; có 8/34 điểm vượt QCVN 10 cột 1&2 (50mg/L), chiếm tỷ lệ 23,5%.
Giá trị N-NH4+ đợt 7/2023 dao động từ <0,06 – 0,38 mg/L, có 4/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1 (0,1mg/L), chiếm tỷ lệ 11,8%.
Giá trị P-PO43- đợt 7/2023 dao động từ <0,03 – 0,52 mg/L, có 2/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1 (0,2 mg/L), chiếm tỷ lệ 5,9%.
Dầu mỡ khoáng đợt 7/2023 dao động từ <0,3 – 1,3 mg/L, có 5/10 điểm vượt QCCVN 10 cột 1&2 (0,5 mg/L), chiếm tỷ lệ 50%.
Nguyên nhân nước biển ven bờ bị ô nhiễm là do ảnh hưởng bởi hoạt động: dịch vụ cảng biển và lượng nước thải sinh hoạt chưa được xử lý đạt chuẩn thải ra gây ô nhiễm nước biển ven bờ.
TIN LIÊN QUAN
- BÁO CÁO TÓM TẮT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Tháng 11 năm 2025
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 10/2025, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 5, tháng 10/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 9/2025, tháng 10/2025) Hà Nội, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 4, tháng 10/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 3, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 8/2025, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 2, tháng 9/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 7/2025, tháng 8/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 1, tháng 8/2025)