Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 6/2023
Quan trắc môi trường định kỳ 01/10/2023
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước và không khí tại khu vực MT&TN đợt 6/2023 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí: có 7/33 vị trí quan trắc có giá trị TSP vượt QCVN 05:2013/BTNMT (QCVN 05) chiếm tỷ lệ 21,2% và 16/33 vị trí có giá trị tiếng ồn vượt QCVN 26:2010/BTNMT (QCVN 26) chiếm tỷ lệ 48,5%.
Giá trị TSP dao động trong khoảng từ 108 - 330 µg/m3 và có 7/33 điểm (vị trí) có giá trị TSP vượt ngưỡng giới hạn quy định của QCVN 05 (300 µg/m3) theo trung bình 01 giờ, cao nhất tại điểm đo Đông Nam KCN Phú Bài (330 µg/m3).
Biểu đồ 1. Giá trị TSP tại các tỉnh miền Trung đợt 6/2023 và đợt 5/2023
Kết quả quan trắc đợt 6/2023 cho thấy giá trị tiếng ồn dao động trong khoảng từ 56,9 - 82,4 dBA, cao nhất tại điểm đo Tây KCN Liên Chiểu có giá trị là 82,4 dBA và có 16/33 điểm (vị trí) vượt QCVN 26 (70 dBA, áp dụng với khung thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ, cho khu vực thông thường) chiếm tỷ lệ 48,5%.
Biểu đồ 2. Tiếng ồn khu vực miền Trung đợt 6/2023 và đợt 5/2023
Giá trị SO2 và NO2 tại 33 điểm quan trắc trong đợt 6/2023 đều đạt QCVN 05 theo trung bình 1 giờ (SO2: 350 µg/m3 và NO2: 200 µg/m3). Trong đó: SO2 dao động từ <20 - 47 µg/m3, có 7 vị trí có giá trị SO2 nhỏ hơn LOQ (20 µg/m3) và NO2 dao động từ 10 - 38 µg/m3, không có giá trị NO2 nhỏ hơn LOQ (10 µg/m3).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt: Kết quả tính toán giá trị VN_WQI tại 36 điểm quan trắc trên LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 6/2023 phản ánh chất lượng môi trường nước tương đối tốt. Trong đó: có 21/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 58,3%), 15/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 41,7%).
Biểu đồ 3. Chất lượng môi trường nước theo chỉ số WQI đợt 6/2023
Trong đó, chất lượng nước trên LVS Hương đợt 6/2023 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 90 – 95, chất lượng nước trên LVS Vu Gia – Thu Bồn 5/2023 đợt 6/2023 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 86 – 96.
Biểu đồ 4. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Hương đợt 6/2023
Biểu đồ 5. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt Sông Thu Bồn đợt 6/2023
Biểu đồ 6. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt trên Sông Vu Gia đợt 6/2023
Nước sông bị ô nhiễm chủ yếu bởi 05 thông số (TSS, COD, BOD5, Fe và Cl-):
Giá trị TSS đợt 6/2023 tại 36 điểm có giá trị TSS dao động từ <6 – 98 mg/L. Trong đó: có 4/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 11,1% và 3/36 điểm vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 8,3%.
Giá trị COD quan trắc đợt 6/2023 tại 36 điểm dao động từ 8 – 28 mg/L. Trong đó, có 17/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 47,2%; không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1.
Giá trị BOD5 dao động từ 5 – 10 mg/L. Trong đó, có: 27/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 75,0%; không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1.
Giá trị Fe dao động từ <0,09 – 2,52 mg/L. Trong đó, có: 3/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 8,3%; 2/36 điểm vượt QCVN 08 cột B1 chiếm tỷ lệ 5,6%.
Giá trị Cl- đợt 6/2023 tại 25 điểm trên LVS Vu Gia – Thu Bồn và LVS Hương có giá trị Cl- dao động từ <9 – 8.424 mg/L. Trong đó: có 5/25 điểm quan trắc vượt QCVN 08 cột A2&B1 (350 mg/L), chiếm tỷ lệ 20,0%.
Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ: Kết quả quan trắc môi trường nước biển đợt 6/2023 tại 34 điểm quan trắc cho thấy: có 03 thông số (TSS, Fe và Dầu mỡ khoáng) vượt QCVN 10-MT:2015/BTNMT, cụ thể như sau:
Biểu đồ 7: Giá trị TSS đợt 6/2023
Ngoài ra, giá trị Fe dao động từ <0,3 – 0,6 mg/L, có 1/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1&2 (0,5 mg/L), chiếm tỷ lệ 2,9%. Giá trị dầu mỡ khoáng dao động từ <0,3 – 1,3 mg/L, có 5/10 điểm vượt QCCVN 10 cột 1&2 (0,5 mg/L), chiếm tỷ lệ 50%.
Nguyên nhân nước biển ven bờ bị ô nhiễm là do ảnh hưởng bởi hoạt động: dịch vụ cảng biển và lượng nước thải sinh hoạt chưa được xử lý đạt chuẩn thải ra gây ô nhiễm nước biển ven bờ.
TIN LIÊN QUAN
- BÁO CÁO TÓM TẮT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Tháng 11 năm 2025
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 10/2025, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 5, tháng 10/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 9/2025, tháng 10/2025) Hà Nội, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 4, tháng 10/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 3, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 8/2025, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 2, tháng 9/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 7/2025, tháng 8/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 1, tháng 8/2025)