Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 4/2023
Quan trắc môi trường định kỳ 01/08/2023
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 4/2023 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí: có 12/33 vị trí quan trắc có giá trị TSP vượt QCVN 05:2013/BTNMT (QCVN 05) chiếm tỷ lệ 36,4% và có 16/33 vị trí có giá trị tiếng ồn vượt QCVN 26:2010/BTNMT (QCVN 26) chiếm tỷ lệ 48,5%.
Giá trị TSP dao động trong khoảng từ 146 - 385 µg/m3 và có 12/33 điểm có giá trị TSP vượt ngưỡng giới hạn quy định của QCVN 05 (300 µg/m3) theo trung bình 01 giờ, cao nhất tại điểm đo Nam Khu KTTH Chân Mây (385 µg/m3).
Biểu đồ 1. Giá trị TSP tại các tỉnh miền Trung đợt 4/2023 và đợt 3/2023
Giá trị tiếng ồn dao động trong khoảng từ 56,5 - 82,5 dBA, cao nhất tại điểm đo trước ô tô Trường Hải có giá trị là 82,5 dBA và có 16/33 điểm vượt QCVN 26 (70 dBA, áp dụng với khung thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ, cho khu vực thông thường) chiếm tỷ lệ 48,5%.
Biểu đồ 2. Tiếng ồn khu vực miền Trung đợt 4/2023 và đợt 3/2023
Giá trị SO2 và NO2 tại 33 điểm quan trắc trong đợt 4/2023 đều đạt QCVN 05 theo trung bình 1 giờ (SO2: 350 µg/m3 và NO2: 200 µg/m3). Trong đó: SO2 dao động từ <20 - 56 µg/m3, có 8 vị trí có giá trị SO2 nhỏ hơn LOQ (20 µg/m3) và NO2 dao động từ <10 - 51 µg/m3, có 1 vị trí có giá trị NO2 nhỏ hơn LOQ (10 µg/m3).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt: Kết quả tính toán giá trị VN_WQI tại 36 điểm quan trắc trên LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 4/2023 phản ánh chất lượng môi trường nước tương đối tốt. Trong đó: có 19/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 52,7%), 15/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 41,7%) và 2/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 5,6%).
Biểu đồ 3. Chất lượng môi trường nước theo chỉ số WQI đợt 4/2023
Trong đó, chất lượng nước trên LVS Hương đợt 4/2023 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 90 – 98, trong khi chất lượng nước trên LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 3/2023 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 67 – 100.
Biểu đồ 4. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Hương đợt 4/2023
Biểu đồ 5. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt Sông Thu Bồn đợt 4/2023
Biểu đồ 6. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt trên Sông Vu Gia đợt 4/2023
Nước sông bị ô nhiễm chủ yếu bởi 07 thông số (TSS, COD, BOD5, N-NH4+, N-NO2-, Fe và Cl-), cụ thể như sau:
Giá trị TSS dao động từ <6 – 233 mg/L. Trong đó: có 5/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 13,9% và 2/36 điểm vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 5,6%.
Giá trị COD dao động từ 7 – 28 mg/L. Trong đó, có 18/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 50,0%; không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1.
Giá trị BOD5 dao động từ 4 – 11 mg/L. Trong đó, có: 26/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 72,2%; không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1.
Giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,53 mg/L, có 03/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 8,3%, không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1.
Giá trị N-NO2- dao động từ <0,006 – 0,201 mg/L, có 02/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2&B1, chiếm tỷ lệ 5,6%.
Giá trị Fe dao động từ <0,09 – 1,82 mg/L, có 2/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 5,6%, 1/36 điểm vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 2,8%.
Giá trị Cl- dao động từ <9 – 9.932 mg/L. Trong đó: có 5/25 điểm quan trắc vượt QCVN 08 cột A2&B1 (350 mg/L), chiếm tỷ lệ 20,0%.
Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ: có 05 thông số (TSS, N-NH4+, P-PO43-, Fe và dầu mỡ khoáng) vượt QCVN 10-MT:2015/BTNMT, cụ thể như sau:
Giá trị TSS dao động từ 8 - 64 mg/L, có 2/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 5,9%; giá trị TSS vượt cao nhất tại biển Điền Môn – Thừa Thiên Huế (64 mg/L), vượt 1,3 lần QCVN 10 cột 1&2 (50 mg/L).
Giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,24 mg/L, có 11/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1 (0,1 mg/L), chiếm tỷ lệ 32,4%. Giá trị P-PO43- dao động từ <0,03 – 0,48 mg/L. Trong đó, có 2/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1 (0,2 mg/L), và cột 2 (0,3 mg/L), chiếm tỷ lệ 5,9%.
Giá trị Fe dao động từ <0,3 – 0,9 mg/L, có 7/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1&2 (0,5 mg/L), chiếm tỷ lệ 20,6%.
Dầu mỡ khoáng dao động từ <0,3 - 0,9 mg/L, có 2/10 điểm vượt QCCVN 10 cột 1&2 (0,5 mg/L), chiếm tỷ lệ 20%.
Nguyên nhân nước biển ven bờ bị ô nhiễm cục bộ là do ảnh hưởng bởi hoạt động: dịch vụ cảng biển, dịch vụ hậu cần nghề cá, hoạt động du lịch và nước thải sinh hoạt chưa được xử lý đạt chuẩn thải ra gây ô nhiễm nước biển ven bờ.
TIN LIÊN QUAN
- BÁO CÁO TÓM TẮT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Tháng 11 năm 2025
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 10/2025, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 5, tháng 10/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 9/2025, tháng 10/2025) Hà Nội, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 4, tháng 10/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 3, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 8/2025, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 2, tháng 9/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 7/2025, tháng 8/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 1, tháng 8/2025)