Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 2/2023.

Quan trắc môi trường định kỳ 26/06/2023

Báo cáo đánh giá tóm tắt chất lượng môi trường không khí và nước đợt 2 năm 2023 được xây dựng trên cơ sở kết quả quan trắc môi trường không khí, nước mặt và nước biển ven bờ (đợt 2/2023) do Trung tâm Quan trắc môi trường miền Trung và Tây Nguyên thực hiện từ ngày 18/4 đến ngày 12/5 năm 2023. Trong đó, chương trình quan trắc nước mặt (36 điểm) được thực hiện tại LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn thuộc phạm vi 4 tỉnh/thành phố (Kon Tum, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế và Tp Đà Nẵng); chất lượng môi trường nước biển ven bờ được đánh giá dựa trên kết quả quan trắc tại 34 điểm thuộc 7 tỉnh/thành phố ven biển miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định) và chất lượng môi trường không khí được đánh giá dựa trên kết quả quan trắc tại 33 điểm tại địa bàn 5 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ miền Trung (Thừa Thiên Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định).

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên đợt 2/2023 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí: có 7/33 vị trí quan trắc có giá trị TSP vượt QCVN 05:2013/BTNMT (QCVN 05) chiếm tỷ lệ 21,2% và 16/33 vị trí có giá trị tiếng ồn vượt QCVN 26:2010/BTNMT (QCVN 26) chiếm tỷ lệ 48,5%.
Giá trị TSP dao động trong khoảng từ 182 - 346 µg/m3 và có 7/33 điểm có giá trị TSP vượt ngưỡng giới hạn quy định QCVN 05 (300 µg/m3) theo trung bình 01 giờ.
Biểu đồ 1. Giá trị TSP tại các tỉnh miền Trung đợt 2/2023 và đợt 1/2023
Giá trị tiếng ồn dao động trong khoảng từ 55,0 - 82,4 dBA và có 16/33 điểm vượt QCVN 26 (70 dBA, áp dụng với khung thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ, cho khu vực thông thường), chiếm tỷ lệ 48,5%.

Biểu đồ 2. Tiếng ồn khu vực miền Trung đợt 2/2023 (so với đợt 2/2023)
Giá trị SO2 và NO2 tại 33 điểm quan trắc trong đợt 2/2023 đều đạt QCVN 05 theo trung bình 1 giờ (SO2: 350 µg/m3 và NO2: 200 µg/m3). Trong đó: SO2 dao động từ <20 - 37 µg/m3, có 9/33 điểm có giá trị SO2 nhỏ hơn LOQ (20 µg/m3) và NO2 dao động từ <10 - 32 µg/m3, có 1/33 điểm có giá trị NO2 nhỏ hơn LOQ (10 µg/m3).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt: Kết quả tính toán giá trị VN_WQI tại 36 điểm quan trắc trên LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 2/2023 phản ánh chất lượng môi trường nước khá tốt. Trong đó: có 13/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 36,1%), 23/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 63,9%).
Biểu đồ 3. Chất lượng môi trường nước theo chỉ số WQI đợt 2/2023
Trong đó, chất lượng nước trên LVS Hương đợt 2/2023 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 84 – 98, trong khi chất lượng nước trên LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 2/2023 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 81 – 98.
Biểu đồ 4. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Hương đợt 2/2023
Biểu đồ 5. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt Sông Thu Bồn đợt 2/2023
Biểu đồ 6. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt trên Sông Vu Gia đợt 2/2023
Nước sông bị ô nhiễm chủ yếu bởi 06 thông số (TSS, COD, BOD5, N-NH4+, Fe và Cl-), chủ yếu do hoạt động nuôi trồng thủy sản, chăn thả gia cầm, nước thải sinh hoạt chưa được xử lý đạt chuẩn và ảnh hưởng từ xâm nhập mặn. cụ thể như sau:
•  Giá trị dao động từ <6 – 237 mg/L. Nguyên nhân làm giá trị TSS tăng cao đột biến là do thời điểm lấy mẫu sau mưa lớn ở phía thượng nguồn. Trong đó: có 4/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 11,1% và 1/36 điểm vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 2,8%.
•  Giá trị COD quan trắc đợt 2/2023 dao động từ 7 – 30 mg/L. Trong đó, có: 21/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 58,3%; không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1. 
•  Giá trị BOD5 dao động từ 4 – 16 mg/L. Trong đó, có: 25/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 69,4%; 2/36 điểm vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 5,6%.
•  Giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,55 mg/L, có 5/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 13,9%, không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1.
•  Giá trị Fe dao động từ <0,09 – 2,54 mg/L, có 1/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 2,8%, 1/36 điểm vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 2,8%. 
•  Giá trị Cl- dao động từ <9 – 13.600 mg/L. Trong đó: có 6/25 điểm quan trắc vượt QCVN 08 cột A2&B1 (350 mg/L), chiếm tỷ lệ 24,0%. 
Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ: có 05 thông số (TSS, N-NH4+, P-PO43-, Fe và dầu mỡ khoáng) vượt QCVN 10-MT:2015/BTNMT, cụ thể như sau:
•  Giá trị TSS dao động từ 6 - 65 mg/L, có 5/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 14,7%.
•  Giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,48 mg/L, có 6/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1 (0,1 mg/L), chiếm tỷ lệ 17,6%. 
•  Giá trị P-PO43- động từ <0,03 – 1,16 mg/L. Trong đó, có 3/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1 (0,2 mg/L), và cột 2 (0,3 mg/L), chiếm tỷ lệ 8,8%. 
•  Giá trị Fe dao động từ <0,3 – 0,6 mg/L, có 1/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1&2 (0,5 mg/L), chiếm tỷ lệ 2,9%. 
•  Dầu mỡ khoáng khoáng dao động từ 0,3 – 1,1 mg/L, có 7/10 điểm vượt QCVN 10 cột 1&2 (0,5 mg/L), chiếm tỷ lệ 70%. 
Nguyên nhân nước biển ven bờ bị ô nhiễm cục bộ là do ảnh hưởng bởi hoạt động: dịch vụ cảng biển, dịch vụ hậu cần nghề cá (Âu thuyền Thọ Quang), hoạt động du lịch và nước thải sinh hoạt chưa được xử lý đạt chuẩn thải ra gây ô nhiễm nước biển ven bờ.