Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 1/2023.

Quan trắc môi trường định kỳ 01/06/2023

Báo cáo đánh giá tóm tắt chất lượng môi trường không khí và nước đợt 1 năm 2023 được xây dựng trên cơ sở kết quả quan trắc môi trường không khí, nước mặt và nước biển ven bờ do Trung tâm Quan trắc môi trường miền Trung và Tây Nguyên thực hiện từ ngày 20/3 đến ngày 25/4 năm 2023. Trong đó, chương trình quan trắc nước mặt (36 điểm) và trầm tích (15 điểm) được thực hiện tại LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn thuộc phạm vi 4 tỉnh/thành phố (Kon Tum, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế và Tp Đà Nẵng); chất lượng môi trường nước biển ven bờ được đánh giá dựa trên kết quả quan trắc tại 34 điểm thuộc 7 tỉnh/thành phố ven biển miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định) và chất lượng môi trường không khí được đánh giá dựa trên kết quả quan trắc tại 33 điểm tại địa bàn 5 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ miền Trung (Thừa Thiên Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định).

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước tại khu vực MT&TN như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí: có 6/33 vị trí quan trắc có giá trị TSP vượt QCVN 05:2013/BTNMT (QCVN 05) chiếm tỷ lệ 18,2% và 16/33 vị trí có giá trị tiếng ồn vượt QCVN 26:2010/BTNMT (QCVN 26) chiếm tỷ lệ 48,5%.

Giá trị TSP dao động trong khoảng từ 168 - 348 µg/m3 và có 6/33 điểm có giá trị TSP vượt ngưỡng giới hạn quy định QCVN 05 (300 µg/m3) theo trung bình 01 giờ.
Giá trị tiếng ồn dao động trong khoảng từ 55,3 - 82,6 dBA và có 16/33 điểm (vị trí) vượt QCVN 26 (70 dBA, áp dụng với khung thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ, cho khu vực thông thường) chiếm tỷ lệ 48,5%.

Biểu đồ 2. Tiếng ồn khu vực miền Trung đợt 1/2023 (so với đợt 1/2022 và đợt 8/2022)
Giá trị SO2 và NO2 tại 33 điểm quan trắc trong đợt 1/2023 đều đạt QCVN 05 theo trung bình 1 giờ (SO2: 350 µg/m3 và NO2: 200 µg/m3). Trong đó: SO2 dao động từ <20 - 37 µg/m3, có 12 vị trí có giá trị SO2 nhỏ hơn LOQ (20 µg/m3) và NO2 dao động từ <10 - 32 µg/m3, có 1 vị trí có giá trị NO2 nhỏ hơn LOQ (10 µg/m3)).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt: Kết quả tính toán giá trị VN_WQI tại 36 điểm quan trắc trên LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 1/2023 phản ánh chất lượng môi trường nước khá tốt. Trong đó: có 10/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm 27,8%), 26/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm 72,2%). 
Biểu đồ 3. Chất lượng môi trường nước theo chỉ số WQI đợt 1/2023
Biểu đồ 4. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt sông Hương đợt 1/2023
Biểu đồ 5. Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt Sông Thu Bồn đợt 1/2023
Nước sông bị ô nhiễm chủ yếu do 06 thông số (TSS, COD, BOD5, N-NH4+, Fe và Cl-) chủ yếu do ảnh hưởng từ hoạt động nuôi trồng thủy sản, chăn thả gia cầm, nước thải sinh hoạt của khu dân cư chưa được xử lý đạt chuẩn và chịu sự ảnh hưởng lớn của xâm nhập mặn. Cụ thể: giá trị TSS dao động từ <6 – 59 mg/L, trong đó: có 6/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 16,7% và 3/36 điểm vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 8,3%. Giá trị COD dao động từ 8 – 29 mg/L, trong đó có 20/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 55,6%; không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1. Giá trị BOD5 dao động từ 5 – 14 mg/L, trong đó có: 31/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 86,1%; không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1. Giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,85 mg/L, có 03/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 8,3%, không có điểm nào vượt QCVN 08 cột B1. Giá trị Fe dao động từ <0,09 – 2,16 mg/L, có 2/36 điểm vượt QCVN 08 cột A2, chiếm tỷ lệ 5,6%, 2/36 điểm vượt QCVN 08 cột B1, chiếm tỷ lệ 5,6%. Giá trị Cl- dao động từ <9 – 8.607 mg/L, trong đó có 4/25 điểm quan trắc vượt QCVN 08 cột A2&B1 (350 mg/L), chiếm tỷ lệ 16,0%.
Hiện trạng chất lượng trầm tích: Các thông quan trắc Pb, As, Hg và HCBVTV nhóm Clo hữu cơ đều có giá trị thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 43 về chất lượng trầm tích đáy (cột trầm tích nước ngọt). Trong đó, giá trị kim loại nặng Pb dao động 20,0 – 43,9 mg/kg khô, kim loại nặng As dao động 2,99 – 11,7 mg/kg khô, kim loại nặng Hg có giá trị <0,24 – 0,42 mg/kg khô, HCBVTV Clo hữu cơ đều có giá trị nằm dưới giới hạn của phương pháp phân tích <2,0 µg/kg khô.
Hiện trạng chất lượng môi trường nước ven biển: Kết quả quan trắc môi trường nước biển đợt 1/2023 cho thấy có 05 thông số (TSS, N-NH4+, P-PO43-, Fe và dầu mỡ khoáng) vượt QCVN 10-MT:2015/BTNMT.

Cụ thể, giá trị TSS dao động từ 7 -76 mg/L, có 3/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 8,8%; giá trị TSS vượt cao nhất tại biển Hải Ninh, Quảng Bình (76 mg/L), vượt 1,52 lần QCVN 10 cột 1&2 (50 mg/L). Giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,42 mg/L, có 5/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1 (0,1 mg/L), chiếm tỷ lệ 14,7%. Giá trị P-PO43- dao động từ <0,03 – 0,72 mg/L. Trong đó, có 1/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1 (0,2 mg/L), và cột 2 (0,3 mg/L), chiếm tỷ lệ 2,9%. Giá trị Fe dao động từ <0,3 – 0,9 mg/L, có 4/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 cột 1&2 (0,5 mg/L), chiếm tỷ lệ 11,8%. Giá trị dầu mỡ khoáng dao động từ 0,4 – 0,8 mg/L, có 2/10 điểm vượt QCVN 10 cột 1&2 (0,5 mg/L), chiếm tỷ lệ 20%.
Hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích biển: Giá trị của các thông số (Hg, As, Cd, Pb) đều thấp hơn QCVN 43 cột trầm tích nước mặn, nước lợ và chưa có dấu hiệu ô nhiễm.