Báo cáo chất lượng môi trường nước khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 10 năm 2024

Quan trắc môi trường định kỳ 16/12/2024

Báo cáo đánh giá tóm tắt chất lượng môi trường không khí và nước được xây dựng trên cơ sở kết quả quan trắc môi trường nước mặt (đợt 10/2024) do Trung tâm Quan trắc môi trường miền Trung và Tây Nguyên thực hiện. Trong đó, chương trình quan trắc nước mặt (36 điểm) được thực hiện tại LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn thuộc phạm vi 4 tỉnh/thành phố (Kon Tum, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế và Tp Đà Nẵng).

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 10 năm 2024 như sau:

Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt

Kết quả phân tích các thông số phục vụ cho việc phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước trên lưu vực sông Hương

- Giá trị DO:

Kết quả quan trắc đợt 10/2024 tại 6 điểm có giá trị DO dao động từ 7,7 – 8,0 mg/L. Trong đó, giá trị DO thấp nhất tại Ngã ba Tuần - bờ Nam (7,7 mg/L). Tại các điểm quan trắc, giá trị DO đều đạt loại A, chiếm tỷ lệ 100%.

- Giá trị BOD5:

Kết quả quan trắc đợt 10/2024 tại 6 điểm có giá trị BOD5 dao động từ <3,0 – 6,0 mg/L. Trong đó, giá trị BOD5 cao nhất tại Ngã ba Sình – bờ Nam (6,0 mg/L). Tại các điểm quan trắc, có 5/6 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 83,3% và 1/6 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 16,7%.

- Giá trị COD:

Kết quả quan trắc đợt 10/2024 tại 6 điểm có giá trị COD dao động từ <6,0 – 13,0 mg/L. Trong đó, giá trị COD cao nhất tại Ngã ba Sình – bờ Nam (13,0 mg/L). Tại các điểm quan trắc, có 5/6 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 83,3% và 1/6 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 16,7%.

- Giá trị Tổng P:

Kết quả quan trắc đợt 10/2024 tại 6 điểm có giá trị Tổng P dao động từ 0,13 – 0,19 mg/L. Trong đó, giá trị Tổng P cao nhất tại Ngã ba Sình – bờ Nam (0,19 mg/L). Tại các điểm quan trắc, giá trị tổng P đều đạt loại B, chiếm tỷ lệ 100%.

- Giá trị Tổng N:

Kết quả quan trắc đợt 10/2024 tại 6 điểm có giá trị Tổng N dao động từ 0,8 – 1,4 mg/L. Trong đó, giá trị Tổng N cao nhất tại Ngã ba Tuần – bờ Bắc (1,4 mg/L). Tại các điểm quan trắc, giá trị tổng N đều đạt loại B, chiếm tỷ lệ 100%.

- Giá trị TSS:

Kết quả quan trắc đợt 10/2024 tại 6 điểm có giá trị TSS dao động từ 8,0 – 35,0 mg/L. Trong đó, giá trị TSS cao nhất tại Ngã ba Sình – bờ Nam (35,0 mg/L). Tại các điểm quan trắc, có 4/6 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 66,7% và 2/6 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 33,3%.

Kết quả phân tích các thông số phục vụ cho việc phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn

- Giá trị DO:

Kết quả quan trắc đợt 10/2024 tại 30 điểm có giá trị DO dao động từ 6,9 – 8,1 mg/L. Trong đó, giá trị DO thấp nhất tại Bến đò Tiên Lãnh – sông Thu Bồn (6,9 mg/L). Tại các điểm quan trắc, giá trị DO đều đạt loại A, chiếm tỷ lệ 100%.

- Giá trị BOD5:

Kết quả quan trắc đợt 10/2024 tại 30 điểm có giá trị BOD5 dao động từ <3,0 – 10,0 mg/L. Trong đó, giá trị BOD5 cao nhất tại Cầu Cẩm Lệ – sông Vu Gia (10,0 mg/L). Tại các điểm quan trắc, có 21/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 70,0%; 5/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 16,7% và 4/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 13,3%.

- Giá trị COD:

 Kết quả quan trắc đợt 10/2024 tại 30 điểm có giá trị COD dao động từ <6,0 – 28,0 mg/L. Trong đó, giá trị COD cao nhất tại Cầu Cẩm Lệ – sông Vu Gia (28,0 mg/L). Tại các điểm quan trắc, có 20/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 66,7%; 5/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 16,7%; 4/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 13,3% và 1/30 điểm đạt loại D, chiếm tỷ lệ 3,3%.

- Giá trị Tổng P:

 Kết quả quan trắc đợt 10/2024 tại 30 điểm có giá trị Tổng P dao động từ 0,09 – 0,67 mg/L. Trong đó, giá trị Tổng P cao nhất tại Sông Bung 4 – sông Vu Gia (0,67 mg/L). Tại các điểm quan trắc, có 3/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 10,0%, 24/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 80,0% và 3/30 điểm đạt loại D, chiếm tỷ lệ 10,0%.

- Giá trị Tổng N:

Kết quả quan trắc đợt 10/2024 tại 30 điểm có giá trị Tổng N dao động từ 1,0 – 1,8 mg/L. Trong đó, giá trị Tổng N cao nhất tại Cửa Đại – sông Thu Bồn và Cầu Đỏ – sông Vu Gia (1,8 mg/L). Tại các điểm quan trắc, có 27/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 90,0% và 3/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 10,0%.

- Giá trị TSS:

Kết quả quan trắc đợt 10/2024 tại 30 điểm có giá trị TSS dao động từ <6,0 – 291,0 mg/L. Trong đó, giá trị TSS cao nhất tại Cầu Đỏ – sông Vu Gia (291,0 mg/L). Tại các điểm quan trắc, có 23/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 76,7%; 4/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 13,3% và 3/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 10,0%.

Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường, chỉ số chất lượng môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 10 năm 2024 cho thấy:

- Môi trường nước mặt: Kết quả quan trắc nhóm các thông số phục vụ phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước tại thời điểm quan trắc cho thấy: thành phần ô nhiễm chủ yếu trong nước mặt tại lưu vực sông Hương và lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn là ô nhiễm hữu cơ (thông qua các thông số TSS, BOD5, COD, Tổng N, Tổng P).

Cụ thể diễn biến của các thông số và so sánh theo QCVN 08:2023 gồm:

+ Giá trị TSS dao động từ <6,0 – 291,0 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, tỷ lệ chất lượng nước xếp loại theo mức A; B; C lần lượt là 75,0%; 16,7%; 8,3%.

+ Giá trị DO dao động từ 6,9 – 8,1 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, tỷ lệ chất lượng nước xếp loại theo mức A đạt 100%.

+ Giá trị BOD5 dao động từ <3,0 – 10,0 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, tỷ lệ chất lượng nước xếp loại theo mức A; B; C lần lượt là 72,2%; 16,7%; 11,1%.

+ Giá trị COD dao động từ <6,0 – 28,0 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, tỷ lệ chất lượng nước xếp loại theo mức A; B; C; D lần lượt là 69,4%; 16,7%; 11,1%; 2,8%.

+ Giá trị Tổng N dao động từ 0,8 – 1,8 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, tỷ lệ chất lượng nước xếp loại theo mức B; D lần lượt là 91,7%; 8,3%.

+ Giá trị Tổng P dao động từ 0,09 – 0,67 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, tỷ lệ chất lượng nước xếp loại theo mức A; B; D lần lượt là 8,3%; 83,3%; 8,3%.