Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 9 năm 2024

Quan trắc môi trường định kỳ 22/11/2024

Báo cáo đánh giá tóm tắt chất lượng môi trường không khí và nước được xây dựng trên cơ sở kết quả quan trắc môi trường không khí, nước biển ven bờ (đợt 8/2024) và nước mặt (đợt 9/2024) do Trung tâm Quan trắc môi trường miền Trung và Tây Nguyên thực hiện. Trong đó, chương trình quan trắc nước mặt (36 điểm) được thực hiện tại LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn thuộc phạm vi 4 tỉnh/thành phố (Kon Tum, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế và Tp Đà Nẵng); chất lượng môi trường nước biển ven bờ được đánh giá dựa trên kết quả quan trắc tại 34 điểm thuộc 7 tỉnh/thành phố ven biển miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định) và chất lượng môi trường không khí được đánh giá dựa trên kết quả quan trắc tại 33 điểm tại địa bàn 5 tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐ miền Trung (Thừa Thiên Huế, Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định).

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 9 năm 2024 như sau:

Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Kết quả quan trắc môi trường không khí đợt 8/2024 tại 5 tỉnh miền Trung cho thấy: chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm bởi tiếng ồn tại các điểm quan trắc gần trục giao thông lớn, gần các Khu công nghiệp. Các thông số TSP, NO2, SO2 và CO có giá trị thấp, đạt QCVN 05:2023/BTNMT (QCVN 05).

Tổng bụi lơ lửng: Giá trị TSP dao động trong khoảng từ 86 - 259 µg/Nm3 và tại 33 điểm quan trắc đều có giá trị TSP đạt QCVN 05 (300 µg/Nm3), tỷ lệ đạt 100% theo trung bình 01 giờ, cao nhất tại điểm đo Tây Bắc KCN Phú Bài (259 µg/Nm3).

 So với đợt 7/2024: TSP có biến động giảm về giá trị và số điểm vượt QCVN 05 (đợt 7/2024: giá trị TSP dao động trong khoảng từ 107 - 339 µg/Nm3 và có 2/33 điểm có giá trị TSP vượt QCVN 05).

So với thời điểm quan trắc cùng kỳ năm trước (đợt 8/2023), TSP có biến động giảm mạnh về giá trị và số điểm vượt QCVN 05 (đợt 8/2023: giá trị TSP dao động trong khoảng từ 97 - 348 µg/Nm3 và có 7/33 điểm có giá trị TSP vượt QCVN 05).

Biểu đồ 2 và 3 cho thấy, tại 2 điểm quan trắc tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, giao thông đô thị: Không có điểm nào  có giá trị TSP vượt ngưỡng QCVN 05 (300 µg/Nm3).

Tiếng ồn: giá trị tiếng ồn đợt 8/2024 dao động trong khoảng từ 51,8 – 81,0 dBA, cao nhất tại điểm đo Tây KCN Liên Chiểu có giá trị là 81 dBA và có 16/33 điểm (vị trí) vượt QCVN 26 (70 dBA, áp dụng với khung thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ, cho khu vực thông thường) chiếm tỷ lệ 48,5%.

So với đợt 7/2024: tiếng ồn có biến động giảm nhẹ về giá trị và không có biến động về số điểm (vị trí) vượt QCVN 26 (đợt 7/2024: giá trị tiếng ồn dao động trong khoảng từ 52,5 – 81,7 dBA và có 16/33 điểm (vị trí) vượt QCVN 26 chiếm tỷ lệ 48,5%.

- So với đợt 8/2023: tiếng ồn có biến động giảm nhẹ về giá trị và tăng về số điểm (vị trí) vượt QCVN 26 (đợt 8/2023: giá trị tiếng ồn dao động trong khoảng từ 53,5 – 83,3 dBA và có 15/33 điểm (vị trí) vượt QCVN 26 chiếm tỷ lệ 45,5%).

Lưu huỳnh dioxit (SO2), Carbon monoxide (CO) và Nitơ dioxit (NO2): Giá trị SO2, CO và NO2 tại 33 điểm quan trắc trong đợt 8/2024 đều đạt QCVN 05 theo trung bình 1 giờ (SO2: 350 µg/Nm3, CO: 30.000 µg/Nm3 và NO2: 200 µg/Nm3). Trong đó: SO2 dao động từ <20 - 40 µg/Nm3, có 4 vị trí có giá trị SO2 nhỏ hơn LOQ (20 µg/Nm3); CO dao động từ 5.324 – 8.728 µg/Nm3 và NO2 dao động từ <10 - 30 µg/Nm3, có 1 vị trí có giá trị NO2 nhỏ hơn LOQ (10 µg/Nm3). Nhìn chung, kết quả quan trắc SO2, NO2 và CO có biến động giảm so với đợt 7/2024 (SO2 dao động từ <20 - 73 µg/Nm3, có 1 vị trí có giá trị SO2 nhỏ hơn LOQ (20 µg/Nm3); NO2 dao động từ 13 - 53 µg/Nm3; CO dao động từ 5.423 – 10.191 µg/Nm3) và kết quả SO2, NO2 ít biến động so với đợt 8/2023 (SO2 dao động từ <21 - 41 µg/Nm3, có 10 vị trí có giá trị SO2 nhỏ hơn LOQ (21 µg/Nm3) và NO2 dao động từ <10 - 32 µg/Nm3, có 3 vị trí có giá trị NO2 nhỏ hơn LOQ (10 µg/Nm3)).

Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt

Kết quả tính toán giá trị VN_WQI tại 36 điểm quan trắc trên LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 9/2024 phản ánh chất lượng môi trường nước tốt, chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 75 – 100, trong đó: có 31/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 86,1%), 4/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 11,1%), 1/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 2,8%).

Chất lượng nước đợt 9/2024 có xu hướng suy giảm so với đợt 7/2024 (đợt 7/2024: chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 86 – 100, trong đó: có 31/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 86,1%), 5/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 13,9%)).

Chất lượng nước đợt 9/2024 có xu hướng tốt hơn so với đợt 8/2023 (đợt 8/2023: chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 58 – 93, trong đó: có 1/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 2,8%), 33/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 91,7%) và 2/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 5,6%)).

Chi tiết diễn biến chất lượng nước trên 02 LVS như sau:

LVS Hương:

Chất lượng nước trên LVS Hương đợt 9/2024 có giá trị VN_WQI tuyệt đối 100, có 6/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 100%).

Chất lượng nước đợt 9/2024 tốt hơn so với đợt 7/2024 (đợt 7/2024: có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 86 – 100, có 5/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 83,3%), 1/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 16,7%)).

Chất lượng nước đợt 9/2024 tốt hơn so với đợt 8/2023 (đợt 8/2023: có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 80 – 89, có 6/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 100%)).

LVS Vu Gia - Thu Bồn:

Chất lượng nước trên LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 9/2024 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 75 – 100, có 25/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 83,3%), 4/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 13,3%), 1/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 3,3%).

Chất lượng nước đợt 9/2024 có xu hướng suy giảm so với đợt 7/2024 (đợt 7/2024: có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 89 – 100, có 26/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 86,7%), 4/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 13,3%)).

Chất lượng nước đợt 9/2024 tốt hơn so với đợt 8/2023 (đợt 8/2023: có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 58 – 93, có 1/30 điểm có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 3,3%), 27/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 90,0%) và 2/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 6,7%)).

Qua kết quả quan trắc chất lượng nước mặt đợt 9/2024 cho thấy: có 4/13 thông số (N-NH4+, Fe, Mn và Cl-) vượt giá trị giới hạn tối đa cho phép của Bảng 1, QCVN 08:2023/BTNMT, cụ thể như sau:

- Giá trị N-NH4+: Kết quả quan trắc đợt 9/2024 tại 36 điểm có giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,46 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, có 1/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 2,8%.

So với đợt 7/2024 thì N-NH4+ tăng về giá trị và số điểm vượt QCVN 08 (đợt 7/2024: giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,17 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, không có điểm nào vượt QCVN 08).

So với đợt 8/2023 thì N-NH4+ giảm mạnh về giá trị và số điểm vượt QCVN 08 (đợt 8/2023: giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 1,37 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, có 15/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 41,7%). 

- Giá trị Fe: Kết quả quan trắc đợt 9/2024 tại 36 điểm, có giá trị Fe dao động từ <0,09 – 0,83 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, có 2/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 5,6%.

So với đợt 7/2024 thì giá trị Fe ít biến động về giá trị và số điểm vượt QCVN 08 (đợt 7/2024: giá trị Fe dao động từ <0,09 – 0,84 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, có 2/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 5,6%).

So với đợt 8/2023 thì giá trị Fe giảm về giá trị và số điểm vượt QCVN 08 (đợt 8/2023: giá trị Fe dao động từ <0,09 – 1,27 mg/L, có 9/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 25,0%).

- Giá trị Mn: Kết quả quan trắc đợt 9/2024 có giá trị Mn dao động từ <0,09 – 0,16 mg/L. Trong đó, có 1/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 2,8%. So với đợt 7/2024 thì giá trị Mn giảm nhẹ về giá trị nhưng không có biến động số điểm vượt QCVN 08 (đợt 7/2024: giá trị Mn dao động từ <0,09 – 0,20 mg/L, có 1/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 2,8%).

- Giá trị Cl-: Kết quả quan trắc đợt 9/2024 tại 36 điểm trên LVS Vu Gia – Thu Bồn và LVS Hương có giá trị Cl- dao động từ <9 – 1.319 mg/L, cao nhất tại Cầu Thuận Phước – sông Vu Gia là 1.319 mg/L. Trong đó: có 2/36 điểm quan trắc vượt QCVN 08 (250 mg/L), chiếm tỷ lệ 5,6%.

So với đợt 7/2024 thì giá trị Cl- có xu hướng giảm về giá trị và số điểm vượt QCVN 08 (đợt 7/2024: giá trị Cl- dao động từ <9 – 4.316 mg/L, có 6/36 điểm quan trắc vượt QCVN 08 (250 mg/L), chiếm tỷ lệ 16,7%).

So với đợt 8/2023 thì giá trị Cl- có xu hướng giảm về giá trị nhưng không có biến động số điểm vượt QCVN 08 (đợt 8/2023: giá trị Cl- dao động từ <9 – 1.661 mg/L, có 2/25 điểm quan trắc vượt QCVN 08 (250 mg/L), chiếm tỷ lệ 8,0%).

Kết quả phân tích đợt 9/2024 các thông số phục vụ cho việc phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước tại 36 điểm quan trắc cho thấy:

Chất lượng nước trên LVS Hương tại các điểm quan trắc đạt loại A đối với 03 thông số: DO, COD và BOD5 chiếm tỷ lệ 100%; thông số pH: có 5/6 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 83,3% và 1/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 16,7%; thông số tổng N: có 6/6 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 100%; thông số tổng P: có 5/6 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 83,3%, 1/6 điểm đạt loại D, chiếm tỷ lệ 16,7%; thông số TSS: có 3/6 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 50,0%, 3/6 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 50,0%.

Trên LVS Vu Gia – Thu Bồn, chất lượng nước đạt loại A đối với thông số 01 thông số: DO, chiếm tỷ lệ 100%; thông số pH: có 28/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 93,3%, 2/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 6,7%; thông số TSS: có 25/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 83,3%, 5/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 16,7%; thông số COD: có 23/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 76,7%, 3/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 10,0%, 1/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 3,3% và 3/30 điểm đạt loại D, chiếm tỷ lệ 10,0%; thông số BOD5: có 23/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 76,7%, 5/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 16,7%, 1/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 3,3% và 1/30 điểm đạt loại D, chiếm tỷ lệ 3,3%; thông số tổng N: có 23/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 76,7%, có 3/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 10,0% và 4/30 điểm đạt loại D, chiếm tỷ lệ 13,3%; thông số tổng P: có 11/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 36,7%, 16/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 53,3% và 3/30 điểm đạt loại D, chiếm tỷ lệ 10,0%.

Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ

Từ kết quả quan trắc môi trường nước biển đợt 8/2024 tại 34 điểm thuộc 07 tỉnh, thành phố duyên hải miền Trung cho thấy: có 03 thông số (TSS, N-NH4+ và Fe) vượt QCVN 10:2023/BTNMT, cụ thể như sau:

- Giá trị TSS: Giá trị TSS tại 34 điểm quan trắc đợt 8/2024 nước biển ven bờ dao động từ 10 – 175 mg/L; có 15/34 điểm vượt QCVN 10 (50mg/L), chiếm tỷ lệ 44,1%.

So với đợt 8/2023 (cùng thời điểm quan trắc năm trước) TSS biến động tăng mạnh về giá trị và số điểm vượt QCVN 10 (Đợt 8/2023: giá trị TSS dao động từ 6 - 113 mg/L; có 8/34 điểm vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 23,5%).

So với đợt 7/2024 (thời điểm quan trắc gần nhất trước đó) TSS biến động tăng mạnh về giá trị và số điểm vượt QCVN 10 (Đợt 7/2024: giá trị TSS dao động <6 – 35 mg/L; tại tất cả các điểm quan trắc đều đạt QCVN 10 (50 mg/L)).

- Giá trị N-NH4+: Giá trị N-NH4+ tại 34 điểm nước biển ven bờ đợt 8/2024 dao động từ <0,06 – 0,14 mg/L; có 1/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 (0,1 mg/L), chiếm tỷ lệ 2,9%.

So với đợt 8/2023 (cùng thời điểm quan trắc năm trước) N-NH4+ biến động tăng về giá trị và không có biến động về số điểm vượt QCVN 10 (Đợt 8/2023: giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,12 mg/L, có 1/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 2,9%).

So với đợt 7/2024 (thời điểm quan trắc gần nhất trước đó) N-NH4+  biến động tăng về giá trị và số điểm vượt QCVN 10 (Đợt 7/2024: giá trị N-NH4+ <0,06 – 0,09 mg/L; tại tất cả các điểm quan trắc đều đạt QCVN 10).

- Giá trị Fe: Giá trị Fe tại 34 điểm quan trắc đợt 8/2024 dao động từ <0,3 – 0,6 mg/L; có 2/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10 (0,5 mg/L), chiếm tỷ lệ 5,9%.

So với đợt 8/2023 (cùng thời điểm quan trắc năm trước), Fe biến động tăng về giá trị và số điểm vượt QCVN 10 (Đợt 8/2023: giá trị Fe dao động từ <0,3 - 0,5 mg/L; tại tất cả các điểm quan trắc đều đạt QCVN 10).

So với đợt 7/2024 (thời điểm quan trắc gần nhất trước đó), Fe biến động tăng về giá trị và số điểm vượt QCVN 10 (Đợt 7/2024: giá trị Fe đều nhỏ hơn LOQ (0,3 mg/L); tại tất cả các điểm quan trắc đều đạt QCVN 10)

Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường, chỉ số chất lượng môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 7 năm 2024 cho thấy:

- Môi trường không khí: Các thông số phân tích (TSP, NO2, CO và SO2) đều nằm trong giới hạn quy định của QCVN 05:2023/BTNMT. Ô nhiễm tiếng ồn tập trung chủ yếu ở các trục đường giao thông và gần các khu vực có hoạt động sản xuất công nghiệp. Chất lượng môi trường không khí đợt 8/2024 tốt hơn so với đợt 7/2024 và với đợt 8/2023.

- Môi trường nước mặt: Chất lượng nước mặt tại LVS Vu Gia – Thu Bồn và LVS Hương đợt 9/2024 có chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 75 – 100, trong đó: có 31/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 86,1%), 4/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 11,1%), 1/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 2,8%).

Chất lượng nước đợt 9/2024 có xu hướng suy giảm so với đợt 7/2024 (đợt 7/2024: chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 86 – 100, trong đó: có 31/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 86,1%), 5/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 13,9%).

Chất lượng nước đợt 9/2024 có xu hướng tốt hơn so với đợt 8/2023 (đợt 8/2023: chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 58 – 93, trong đó: có 1/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 2,8%), 33/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 91,7%) và 2/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 5,6%).

Qua kết quả quan trắc nhóm thông số đánh giá ảnh hưởng tới sức khoẻ con người tại thời điểm quan trắc vừa qua cho thấy: có 4/13 thông số (N-NH4+, Fe, Mn và Cl-) vượt giá trị giới hạn tối đa cho phép của Bảng 1, QCVN 08:2023/BTNMT. Kết quả quan trắc nhóm các thông số phục vụ phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước tại thời điểm quan trắc cho thấy: 0/36 điểm quan trắc đạt loại A, 14/36 điểm quan trắc đạt loại B, 14/36 điểm quan trắc đạt loại C, 8/36 điểm quan trắc đạt loại D.

- Môi trường nước biển ven bờ: Chất lượng môi trường nước biển ven bờ đợt 8/2024 suy giảm hơn so với đợt 7/2024 và tốt hơn đợt 8/2023. Nước biển ven bờ bị ô nhiễm bởi thông số: TSS, N-NH4+ và Fe. Các thông số còn lại chưa có dấu hiệu ô nhiễm.