Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 5 năm 2024
Quan trắc môi trường định kỳ 08/08/2024
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 5 năm 2024 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
Kết quả quan trắc môi trường không khí đợt 5/2024 tại 5 tỉnh miền Trung cho thấy: chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm bởi bụi TSP và tiếng ồn tại các điểm quan trắc gần trục giao thông lớn, gần các Khu công nghiệp. Các thông số NO2, SO2 và CO có giá trị thấp, đạt QCVN 05:2023/BTNMT (QCVN 05).
Tổng bụi lơ lửng: Giá trị TSP dao động trong khoảng từ 70 - 317 µg/Nm3 và có 2/33 điểm (vị trí) có giá trị TSP vượt ngưỡng giới hạn quy định QCVN 05 (300 µg/Nm3) theo trung bình 01 giờ, cao nhất tại điểm đo Đông KCN Hòa Khánh (317 µg/Nm3).
So với đợt 4/2024: TSP có biến động giảm về giá trị và số điểm vượt QCVN 05 (đợt 4/2024: giá trị TSP dao động trong khoảng từ 82 - 340 µg/Nm3 và có 7/33 điểm có giá trị TSP vượt QCVN 05).
So với đợt 5/2023: TSP có biến động giảm về giá trị và số điểm vượt QCVN 05 (đợt 5/2023: giá trị TSP dao động trong khoảng từ 119 - 353 µg/Nm3 và có 8/33 điểm có giá trị TSP vượt QCVN 05).
Biểu đồ 2 và 3 cho thấy, tại 8 điểm quan trắc tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, giao thông đô thị: Đông KCN Hòa Khánh (317 µg/Nm3) và Ngã 5 đầu đường Trần Bình Trọng (309 µg/Nm3) có giá trị TSP vượt ngưỡng QCVN 05 (300 µg/Nm3).
Tiếng ồn: giá trị tiếng ồn đợt 5/2024 dao động trong khoảng từ 54,4 – 83,1 dBA, cao nhất tại điểm đo Tây KCN Liên Chiểu có giá trị là 83,1 dBA và có 16/33 điểm (vị trí) vượt QCVN 26 (70 dBA, áp dụng với khung thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ, cho khu vực thông thường) chiếm tỷ lệ 48,5%.
So với đợt 4/2024: tiếng ồn có biến động giảm nhẹ về giá trị và không có biến động về số điểm (vị trí) vượt QCVN 26 (đợt 4/2024: giá trị tiếng ồn dao động trong khoảng từ 53,7 – 83,7 dBA và có 16/33 điểm (vị trí) vượt QCVN 26 chiếm tỷ lệ 48,5%.
So với đợt 5/2023: tiếng ồn có biến động giảm về giá trị và về số điểm (vị trí) vượt QCVN 26 (đợt 5/2023: giá trị tiếng ồn dao động trong khoảng từ 51,8 - 132,7 dBA và có 17/33 điểm (vị trí) vượt QCVN 26 chiếm tỷ lệ 51,5%).
Lưu huỳnh dioxit (SO2), Carbon monoxide (CO) và Nitơ dioxit (NO2): Giá trị SO2, CO và NO2 tại 33 điểm quan trắc trong đợt 5/2024 đều đạt QCVN 05 theo trung bình 1 giờ (SO2: 350 µg/Nm3, CO: 30.000 µg/Nm3 và NO2: 200 µg/Nm3). Trong đó: SO2 dao động từ SO2 dao động từ <20 - 47 µg/Nm3; CO dao động từ 4.878 – 9.547 µg/Nm3 và NO2 dao động từ <10 - 22 µg/Nm3). Nhìn chung, kết quả quan trắc SO2 có biến động tăng, NO2 và CO có biến động giảm so với đợt 4/2024 (đợt 4/2024: SO2 dao động từ <20 - 40 µg/Nm3; NO2 dao động từ 10 - 34 µg/Nm3; CO dao động từ 4.770 – 9.748 µg/Nm3). So với đợt 5/2023, SO2 có biến động tăng, NO2 có biến động giảm (đợt 5/2023: SO2 dao động từ <21 - 38 µg/Nm3 và NO2 dao động từ <11 - 33 µg/Nm3).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt và trầm tích
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt
Kết quả tính toán giá trị VN_WQI tại 36 điểm quan trắc trên LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 5/2024 phản ánh chất lượng môi trường nước tốt, chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 74 – 91, trong đó: có 1/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 2,8%), 34/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 94,4%), 1/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 2,8%).
Chất lượng nước đợt 5/2024 tốt hơn so với đợt 4/2024 (đợt 4/2024: chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 67 – 91, trong đó: có 4/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 11,1%), 28/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 77,8%), 4/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 11,1%).
Chất lượng nước đợt 5/2024 có xu hướng suy giảm so với đợt 5/2023 (đợt 5/2023: chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 78 – 100, trong đó: có 14/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 38,9%), 22/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 61,1%).
Chi tiết diễn biến chất lượng nước trên 02 LVS như sau:
LVS Hương:
Chất lượng nước trên LVS Hương đợt 5/2024 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 89 – 90, có 6/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.
Chất lượng nước đợt 5/2024 ít biến động so với đợt 4/2024 (đợt 4/2024: có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 79 – 90, có 6/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp.
Chất lượng nước đợt 5/2024 suy giảm so với đợt 5/2023 (đợt 5/2023: có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 87 – 100, có 3/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 50,0%) và 3/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 50,0%).
LVS Vu Gia - Thu Bồn:
Chất lượng nước trên LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 5/2024 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 74 – 91, có 1/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 3,3%), 28/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 93,3%), 1/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 3,3%).
Chất lượng nước đợt 5/2024 tốt hơn so với đợt 4/2024 (đợt 4/2024: có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 67 – 91, có 4/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 13,3%), 22/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 73,3%), 4/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 13,3%).
Chất lượng nước đợt 5/2024 suy giảm so với đợt 5/2023 (đợt 5/2023: có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 78 – 96, có 11/30 điểm có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 36,7%), 19/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 63,3%).
Qua kết quả quan trắc chất lượng nước mặt đợt 5/2024 cho thấy: có 3/13 thông số (Fe, Mn và Cl-) vượt giá trị giới hạn tối đa các thông số ảnh hưởng tới sức khỏe con người (Bảng 1, QCVN 08:2023/BTNMT), cụ thể như sau:
- Giá trị Fe: Kết quả quan trắc đợt 5/2024 tại 36 điểm, có giá trị Fe dao động từ <0,09 – 1,36 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, có 5/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 13,9%.
So với đợt 4/2024 thì giá trị Fe tăng về giá trị và không biến động về số điểm vượt QCVN 08 (đợt 4/2024: giá trị Fe dao động từ <0,09 – 0,62 mg/L, có 5/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 13,9%).
So với đợt 5/2023 thì giá trị Fe tăng về giá trị và số điểm vượt QCVN 08 (đợt 5/2023: giá trị Fe dao động từ <0,09 – 0,75 mg/L, có 3/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 8,3%).
- Giá trị Mn: Kết quả quan trắc đợt 5/2024 tại 36 điểm, có giá trị Mn dao động từ <0,09 – 0,17 mg/L. Trong đó, có 5/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 13,9%. So với đợt 4/2024 thì giá trị Mn giảm về giá trị nhưng không có biến động về số điểm vượt QCVN 08 (đợt 4/2024: giá trị Mn dao động từ <0,09 – 0,62 mg/L, có 5/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 13,9%).
- Giá trị Cl-: Kết quả quan trắc đợt 5/2024 tại 36 điểm trên LVS Vu Gia – Thu Bồn và LVS Hương có giá trị Cl- dao động từ <9 – 7.000 mg/L, cao nhất tại cầu Cửa Đại – sông Thu Bồn là 7.000 mg/L. Trong đó: có 4/36 điểm quan trắc vượt QCVN 08 (250 mg/L), chiếm tỷ lệ 11,1%.
So với đợt 4/2024 thì giá trị Cl- có xu hướng tăng về giá trị và giảm về số điểm vượt QCVN 08 (đợt 4/2024: giá trị Cl- dao động từ <9 – 6.877 mg/L, có 6/36 điểm quan trắc vượt QCVN 08 (250 mg/L), chiếm tỷ lệ 16,7%).
So với đợt 5/2023 thì giá trị Cl- có xu hướng giảm về giá trị và số điểm vượt QCVN 08 (đợt 5/2023: giá trị Cl- dao động từ <9 – 9.021 mg/L, có 5/25 điểm quan trắc vượt QCVN 08 (250 mg/L), chiếm tỷ lệ 20,0%).
Kết quả phân tích đợt 5/2024 các thông số phục vụ cho việc phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước tại 36 điểm quan trắc cho thấy: Chất lượng nước trên LVS Hương tại các điểm quan trắc đạt loại A đối với 04 thông số: pH, DO, COD và BOD5, chiếm tỷ lệ 100%; thông số TSS và thông số Tổng N: có 4/6 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 66,7%, 2/6 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 33,3%; thông số Tổng P: có 3/6 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 50,0%, 2/6 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 33,3%, 1/6 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 16,7%.
Trên LVS Vu Gia – Thu Bồn, chất lượng nước đạt loại A đối với thông số 02 thông số: pH, DO, chiếm tỷ lệ 100%; thông số TSS: có 21/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 70,0%, 8/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 26,7% và 1/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 3,3%; thông số COD: có 25/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 83,3%, 2/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 6,7%, 2/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 6,7%, 1/30 điểm đạt loại D, chiếm tỷ lệ 3,3%; thông số BOD5: có 27/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 90,0%, 2/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 6,7%, 1/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 3,3%; tổng N: có 24/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 80,0% và 6/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 20,0%; tổng P: có 15/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 50,0%, 6/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 20,0%, 8/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 26,7% và 1/30 điểm đạt loại D, chiếm tỷ lệ 3,3%.
Hiện trạng chất lượng trầm tích
Đợt 2 năm 2024 thực hiện quan trắc trầm tích tại 15 điểm quan trắc với các thông Pb, As, Hg và HCBVTV nhóm Clo hữu cơ (Aldrin, Dieldrin, Endrin, 4,4’-DDD, 4,4’-DDE, 4,4’-DDT, Chlordane, Heptachlor, Heptachlor epoxide), kết quả phân tích cho thấy các thông số này đều có giá trị thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 43 về chất lượng trầm tích đáy (cột trầm tích nước ngọt). Trong đó, giá trị kim loại nặng Pb dao động từ <1,05 – 3,85 mg/kg khô, kim loại nặng As dao động từ 1,08 – 6,13 mg/kg khô, kim loại nặng Hg có giá trị từ <0,24 – 0,46 mg/kg khô, HCBVTV Clo hữu cơ (Aldrin, Dieldrin, Endrin, 4,4’-DDD, 4,4’-DDE, 4,4’-DDT, Chlordane, Heptachlor, Heptachlor epoxide) đều có giá trị nằm dưới giới hạn của phương pháp phân tích <2,0 µg/kg khô. Hiện tại, chưa có dấu hiệu ô nhiễm các thông Pb, As, Hg, Hóa chất BVTV nhóm Clo hữu cơ trong trầm tích, tuy nhiên cần tiếp tục theo dõi để đưa ra các cảnh báo kịp thời trong thời gian tới.
Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ và trầm tích biển
Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ
Từ kết quả quan trắc môi trường nước biển đợt 5/2024 tại 34 điểm thuộc 07 tỉnh, thành phố duyên hải miền Trung cho thấy: có 01 thông số TSS vượt QCVN 10:2023/BTNMT, cụ thể như sau:
- Giá trị TSS: giá trị TSS đợt 5/2024 dao động từ <6 - 88 mg/L, có 6/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 17,6%.
So với đợt 4/2024: TSS biến động tăng về giá trị và số điểm vượt QCVN 10 (Đợt 4/2024: giá trị TSS dao động <6 – 64 mg/L; có 5/34 điểm vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 14,7 %).
So với đợt 5/2023: TSS biến động tăng về giá trị và số điểm vượt QCVN 10 (Đợt 5/2023: giá trị TSS dao động từ <6 – 70 mg/L; có 4/34 điểm vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 11,8%).
Hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích biển
Giá trị của các thông số (Hg, As, Cd, Pb) đều thấp hơn QCVN 43 cột trầm tích nước mặn, nước lợ và chưa có dấu hiệu ô nhiễm.
Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường, chỉ số chất lượng môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 5 năm 2024 cho thấy:
- Môi trường không khí: Các thông số phân tích (NO2, CO và SO2) đều nằm trong giới hạn quy định của QCVN 05:2023/BTNMT. Ô nhiễm bụi và tiếng ồn tập trung chủ yếu ở các trục đường giao thông và gần các khu vực có hoạt động sản xuất công nghiệp. Chất lượng môi trường không khí đợt 5/2024 ít biến động so với đợt 4/2024 và đợt 5/2023.
- Môi trường nước mặt: Chất lượng nước mặt tại LVS Vu Gia – Thu Bồn và LVS Hương đợt 5/2024 có chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 74 – 91, trong đó: có 1/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 2,8%), 34/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 94,4%), 1/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 2,8%).
Chất lượng nước đợt 5/2024 có tốt hơn so với đợt 4/2024 (đợt 4/2024: chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 67 – 91, trong đó: có 4/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 11,1%), 28/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 77,8%), 4/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 11,1%).
Chất lượng nước đợt 5/2024 có xu hướng suy giảm so với đợt 5/2023 (đợt 5/2023: chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 78 – 100, trong đó: có 14/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 38,9%), 22/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 61,1%).
Qua kết quả quan trắc nhóm thông số đánh giá ảnh hưởng tới sức khoẻ con người tại thời điểm quan trắc vừa qua cho thấy: có 3/13 thông số (Cl-, Fe và Mn) vượt giá trị giới hạn tối đa cho phép của Bảng 1, QCVN 08:2023/BTNMT. Kết quả quan trắc nhóm các thông số phục vụ phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước tại thời điểm quan trắc cho thấy: 7/36 điểm quan trắc đạt loại A, 16/36 điểm quan trắc đạt loại B, 11/36 điểm quan trắc đạt loại C, 2/36 điểm quan trắc đạt loại D.
Đối với các vị trí quan trắc trầm tích, hiện tại chưa có dấu hiệu ô nhiễm các thông Pb, As, Hg và hóa chất BVTV nhóm Clo hữu cơ.
- Môi trường nước biển ven bờ: Chất lượng môi trường nước biển ven bờ đợt 5/2024 tốt hơn so với đợt 4/2024 và đợt 5/2023. Nước biển ven bờ bị ô nhiễm bởi thông số: TSS. Các thông số còn lại chưa có dấu hiệu ô nhiễm. Chất lượng môi trường trầm tích biển khá tốt, tất cả các điểm quan trắc đều đạt QCVN 43:2017/BTNMT (cột trầm tích nước mặn, nước lợ).
TIN LIÊN QUAN
- BÁO CÁO TÓM TẮT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Tháng 11 năm 2025
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 10/2025, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 5, tháng 10/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 9/2025, tháng 10/2025) Hà Nội, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 4, tháng 10/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 3, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 8/2025, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 2, tháng 9/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 7/2025, tháng 8/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 1, tháng 8/2025)