Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 4 năm 2024
Quan trắc môi trường định kỳ 11/07/2024
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 4 năm 2024 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
Qua kết quả quan trắc môi trường không khí đợt 4/2024 tại 5 tỉnh miền Trung cho thấy: chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm bởi bụi TSP và tiếng ồn tại các điểm quan trắc gần trục giao thông lớn, gần các Khu công nghiệp. Các thông số NO2, SO2 và CO có giá trị thấp, đạt QCVN 05:2023/BTNMT (QCVN 05).
Tổng bụi lơ lửng: Giá trị TSP dao động trong khoảng từ 82 - 340 µg/Nm3 và có 7/33 điểm có giá trị TSP vượt ngưỡng giới hạn quy định QCVN 05 (300 µg/Nm3) theo trung bình 01 giờ, cao nhất tại Đông Nam KCN Phú Bài (340 µg/Nm3). So với đợt 3/2024: TSP có biến động giảm về giá trị và số điểm vượt QCVN 05 (đợt 3/2024: giá trị TSP dao động trong khoảng từ 156 - 342 µg/Nm3 và có 8/33 điểm có giá trị TSP vượt QCVN 05).
Biểu đồ 2 và 3 cho thấy, tại 8 điểm quan trắc tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, giao thông đô thị: Đông Nam KCN Phú Bài (340 µg/Nm3), Trước ôtô Trường Hải (339 µg/Nm3), Đông KCN Hòa Khánh (336 µg/Nm3), Ngã tư Quang Trung- Hùng Vương (324 µg/Nm3), Ngã 5 đầu đường Trần Bình Trọng (321 µg/Nm3), Chợ Đông Ba (317 µg/Nm3) và Tây Nam KCN Quảng Phú (308 µg/Nm3) có giá trị TSP vượt ngưỡng QCVN 05 (300 µg/Nm3).
Tiếng ồn: giá trị tiếng ồn đợt 4/2024 dao động trong khoảng từ 53,7 – 83,7 dBA, cao nhất tại điểm đo Tây KCN Liên Chiểu có giá trị là 83,7 dBA và có 16/33 điểm vượt QCVN 26 (70 dBA, áp dụng với khung thời gian từ 6 giờ đến 21 giờ, cho khu vực thông thường) chiếm tỷ lệ 48,5,5%. So với đợt 3/2024: tiếng ồn có biến động giảm nhẹ về giá trị và về số điểm vượt QCVN 26 (đợt 3/2024: giá trị tiếng ồn dao động trong khoảng từ 53,8 - 84,0 dBA và có 17/33 điểm vượt QCVN 26, chiếm tỷ lệ 51,5%).
Lưu huỳnh dioxit (SO2), Carbon monoxide (CO) và Nitơ dioxit (NO2): Giá trị SO2, CO và NO2 tại 33 điểm quan trắc trong đợt 4/2024 đều đạt QCVN 05 theo trung bình 1 giờ (SO2: 350 µg/Nm3, CO: 30.000 µg/Nm3 và NO2: 200 µg/Nm3). Trong đó: SO2 dao động từ <20 - 40 µg/Nm3; CO dao động từ 4.770 – 9.748 µg/Nm3 và NO2 dao động từ <10 - 34 µg/Nm3). Nhìn chung, kết quả quan trắc SO2, NO2 có biến động tăng và CO có biến động giảm so với đợt 3/2024 (đợt 3/2024: SO2 dao động từ <20 - 38 µg/Nm3; NO2 dao động từ 10 - 27 µg/Nm3 và CO dao động từ 4.384 – 10.611 µg/Nm3).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt
Kết quả tính toán giá trị VN_WQI tại 36 điểm quan trắc trên LVS Hương và LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 4/2024 phản ánh chất lượng môi trường nước tốt, chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 67 – 91, trong đó: có 4/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 11,1%), 28/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 77,8%), 4/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 11,1%).
Chất lượng nước đợt 4/2024 có xu hướng suy giảm so với đợt 3/2024 (đợt 3/2024: chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 66 – 92, trong đó: có 8/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 22,2%), 26/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 72,2%), 2/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 5,6%).
Chất lượng nước đợt 4/2024 có xu hướng suy giảm so với đợt 4/2023 (đợt 4/2023: chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 67 – 100, trong đó: có 19/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 52,7%), 15/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 41,7%) và 2/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 5,6%).
Chi tiết diễn biến chất lượng nước trên 02 LVS như sau:
LVS Hương:
Chất lượng nước trên LVS Hương đợt 4/2024 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 79 – 90, có 6/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác.
Chất lượng nước đợt 4/2024 suy giảm so với đợt 3/2024 (đợt 3/2024: có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 85 – 91, có 1/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 16,7%) và 5/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 83,3%).
Chất lượng nước đợt 4/2024 suy giảm so với đợt 4/2023 (đợt 4/2023: có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 90 – 98, có 5/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 83,3%) và 1/6 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 16,7%).
LVS Vu Gia - Thu Bồn:
Chất lượng nước trên LVS Vu Gia – Thu Bồn đợt 4/2024 có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 67 – 91, có 4/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 13,3%), 22/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 73,3%), 4/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 13,3%).
Chất lượng nước đợt 4/2024 suy giảm so với đợt 3/2024 (đợt 3/2024: có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 66 – 92, có 7/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 23,3%), 21/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 70,0%), 2/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 6,7%).
Chất lượng nước đợt 4/2024 suy giảm so với đợt 4/2023 (đợt 4/2023: có giá trị VN_WQI nằm trong khoảng 67 – 100, có 14/30 điểm có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 46,7%), 14/30 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 46,7%) và 2/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 6,6%).
Qua kết quả quan trắc chất lượng nước mặt đợt 4/2024 cho thấy: có 5/13 thông số (N-NH4+, N-NO2-, Fe, Mn và Cl-) vượt giá trị giới hạn tối đa các thông số ảnh hưởng tới sức khỏe con người (Bảng 1, QCVN 08:2023/BTNMT), cụ thể như sau:
- Giá trị N-NH4+ 4/2024 tại 36 điểm có giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,60 mg/L, với giá trị cao nhất tại khu vực chợ Đông Ba – sông Hương là 0,60 mg/L, vượt 2,0 lần so với QCVN 08. Tại 36 điểm quan trắc, có 2/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 5,6%.
So với đợt 3/2024 thì N-NH4+ tăng về giá trị và số điểm vượt QCVN 08 (đợt 3/2024: giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,34 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, có 1/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 2,8%).
So với đợt 4/2023 thì N-NH4+ tăng về giá trị nhưng giảm số điểm vượt QCVN 08 (đợt 4/2023: giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,53 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc, có 3/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 8,3%).
- Giá trị N-NO2- quan trắc đợt 4/2024 tại 36 điểm dao động từ <0,006 – 0,184 mg/L, với giá trị cao nhất tại cầu Tuyên Sơn – sông Vu Gia là 0,184 mg/L, vượt 3,7 lần so với QCVN 08. Tại 36 điểm quan trắc, có 4/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 11,1%.
So với đợt 3/2024 thì N-NO2- có biến động giảm về giá trị nhưng tăng số điểm vượt QCVN 08 (đợt 3/2024: giá trị N-NO2- dao động từ <0,006 – 0,376 mg/L, có 2/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 5,6%).
So với đợt 4/2023 thì N-NO2- có biến động giảm về giá trị nhưng tăng số điểm vượt QCVN 08 (đợt 4/2023: giá trị N-NO2- dao động từ <0,006 – 0,201 mg/L, có 02/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 5,6%).
- Giá trị Fe: Kết quả quan trắc đợt 4/2024 tại 36 điểm có giá trị Fe dao động từ <0,09 – 0,62 mg/L. Tại 36 điểm quan trắc đợt 4/2024, có 5/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 13,9%.
So với đợt 3/2024 thì giá trị Fe giảm nhẹ về giá trị và tăng số điểm vượt QCVN 08 (đợt 3/2024: giá trị Fe dao động từ <0,09 – 0,78 mg/L, có 3/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 8,3%).
So với đợt 4/2023 thì giá trị Fe giảm về giá trị và tăng số điểm vượt QCVN 08 (đợt 4/2023: giá trị Fe dao động từ <0,09 – 1,82 mg/L, có 4/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 11,1%).
- Giá trị Mn: Kết quả quan trắc đợt 4/2024 tại 36 điểm, có giá trị Mn dao động từ <0,09 – 0,62 mg/L. Trong đó, có 5/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 13,9%. So với đợt 3/2024 thì giá trị Mn tăng về giá trị và số điểm vượt QCVN 08 (đợt 3/2024: giá trị Mn dao động từ <0,09 – 0,18 mg/L, có 1/36 điểm vượt QCVN 08, chiếm tỷ lệ 2,8%).
- Giá trị Cl-: Kết quả quan trắc đợt 4/2024 tại 36 điểm trên LVS Vu Gia – Thu Bồn và LVS Hương có giá trị Cl- dao động từ <9 – 6.877 mg/L, cao nhất tại cầu Thuận Phước – sông Vu Gia là 6.877 mg/L. Trong đó: có 6/36 điểm quan trắc vượt QCVN 08 (250 mg/L), chiếm tỷ lệ 16,7%.
So với đợt 3/2024 thì giá trị Cl- có xu hướng giảm về giá trị và số điểm vượt QCVN 08 (đợt 3/2024: giá trị Cl- dao động từ <9 – 8.211 mg/L, có 7/36 điểm quan trắc vượt QCVN 08 (250 mg/L), chiếm tỷ lệ 19,4%).
So với đợt 4/2023 thì giá trị Cl- có xu hướng giảm về giá trị nhưng tăng số điểm vượt QCVN 08 (đợt 4/2023: giá trị Cl- dao động từ <9 – 9.932 mg/L, có 5/25 điểm quan trắc vượt QCVN 08 (250 mg/L), chiếm tỷ lệ 20,0%).
Kết quả phân tích đợt 4/2024 các thông số phục vụ cho việc phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước tại 36 điểm quan trắc cho thấy: Chất lượng nước trên LVS Hương tại các điểm quan trắc đạt loại A đối với 05 thông số: pH, DO, TSS, COD và Tổng N, chiếm tỷ lệ 100%; thông số BOD5: có 5/6 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 83,3%, 1/6 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 16,7%; thông số Tổng P: có 3/6 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 50,0%, 1/6 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 16,7%, 2/6 điểm đạt loại D, chiếm tỷ lệ 33,3%.
Trên LVS Vu Gia – Thu Bồn, chất lượng nước đạt loại A đối với thông số 03 thông số: pH, DO và COD, chiếm tỷ lệ 100%; thông số TSS: có 26/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 86,7% và 4/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 13,3%; thông số BOD5: có 29/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 96,7%, 1/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 3,3%; tổng N: có 29/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 96,7% và 1/30 điểm đạt loại D, chiếm tỷ lệ 3,3%; tổng P: có 4/30 điểm đạt loại A, chiếm tỷ lệ 13,3%, 14/30 điểm đạt loại B, chiếm tỷ lệ 46,7%, 8/30 điểm đạt loại C, chiếm tỷ lệ 26,7% và 4/30 điểm đạt loại D, chiếm tỷ lệ 13,3%.
Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ
Từ kết quả quan trắc môi trường nước biển đợt 4/2024 tại 34 điểm thuộc 07 tỉnh, thành phố duyên hải miền Trung cho thấy: có 02 thông số vượt QCVN 10:2023/BTNMT (TSS, N-NH4+), cụ thể như sau:
- Giá trị TSS: giá trị TSS đợt 4/2024 dao động từ <6 - 64 mg/L, có 5/34 điểm quan trắc vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 14,7%. So với đợt 4/2023: TSS không biến động về giá trị nhưng tăng về số điểm vượt QCVN 10 (Đợt 4/2023: giá trị TSS dao động từ 8 – 64 mg/L; có 2/34 điểm vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 5,9%). So với đợt 3/2024: TSS biến động giảm về giá trị nhưng tăng về số điểm vượt QCVN 10 (Đợt 3/2024: giá trị TSS dao động <6 – 72 mg/L; có 4/34 điểm vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 11,8 %).
- Giá trị N-NH4+: giá trị N-NH4+ tại 34 điểm quan trắc đợt 4/2024 dao động từ <0,06 – 0,58 mg/L, có 8/34 điểm vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 23,5%.
So với đợt 4/2023 (cùng thời điểm quan trắc năm trước) N-NH4+ biến động tăng về giá trị nhưng giảm về số điểm vượt QCVN 10 (Đợt 4/2023: giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,24 mg/L; có 11/34 điểm vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 32,4%).
So với đợt 3/2024 (thời điểm quan trắc gần nhất trước đó) N-NH4+ biến động tăng về giá trị và số điểm vượt QCVN 10 (Đợt 3/2024: giá trị N-NH4+ dao động từ <0,06 – 0,14 mg/L; có 1/34 điểm vượt QCVN 10, chiếm tỷ lệ 2,9%).
Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường, chỉ số chất lượng môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên đợt 4 năm 2024 cho thấy:
- Môi trường không khí: Các thông số phân tích (NO2, CO và SO2) đều nằm trong giới hạn quy định của QCVN 05:2023/BTNMT. Ô nhiễm bụi và tiếng ồn tập trung chủ yếu ở các trục đường giao thông và gần các khu vực có hoạt động sản xuất công nghiệp. Chất lượng môi trường không khí đợt 4/2024 tốt hơn so với đợt 3/2024.
- Môi trường nước mặt: Chất lượng nước mặt tại LVS Vu Gia – Thu Bồn và LVS Hương đợt 4/2024 có chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 67 – 91, trong đó: có 4/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 11,1%), 28/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 77,8%), 4/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 11,1%).
Chất lượng nước đợt 4/2024 có xu hướng suy giảm so với đợt 3/2024 (đợt 3/2024: chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 66 – 92, trong đó: có 8/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 22,2%), 26/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 72,2%), 2/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 5,6%).
Chất lượng nước đợt 4/2024 có xu hướng suy giảm so với đợt 4/2023 (đợt 4/2023: chỉ số VN_WQI chất lượng nước dao động từ 67 – 100, trong đó: có 19/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt (chiếm tỷ lệ 52,7%), 15/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp (chiếm tỷ lệ 41,7%) và 2/36 điểm quan trắc có chất lượng nước sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương đương khác (chiếm tỷ lệ 5,6%).
Qua kết quả quan trắc nhóm thông số đánh giá ảnh hưởng tới sức khoẻ con người tại thời điểm quan trắc vừa qua cho thấy: có 5/13 thông số (N-NH4+, N-NO2-, Cl-, Fe và Mn) vượt giá trị giới hạn tối đa cho phép của Bảng 1, QCVN 08:2023/BTNMT. Kết quả quan trắc nhóm các thông số phục vụ phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước tại thời điểm quan trắc cho thấy: 5/36 điểm quan trắc đạt loại A, 17/36 điểm quan trắc đạt loại B, 7/36 điểm quan trắc đạt loại C, 7/36 điểm quan trắc đạt loại D.
- Môi trường nước biển ven bờ: Chất lượng môi trường nước biển ven bờ đợt 4/2024 tốt hơn so với đợt 3/2024 và đợt 4/2023. Nước biển ven bờ bị ô nhiễm bởi 02 thông số: TSS, N-NH4+. Các thông số còn lại chưa có dấu hiệu ô nhiễm.
TIN LIÊN QUAN
- BÁO CÁO TÓM TẮT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Tháng 11 năm 2025
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 10/2025, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 5, tháng 10/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 9/2025, tháng 10/2025) Hà Nội, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 4, tháng 10/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 3, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 8/2025, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 2, tháng 9/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 7/2025, tháng 8/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 1, tháng 8/2025)