Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Nam đợt 9 năm 2024

Quan trắc môi trường định kỳ 22/11/2024

Báo cáo đánh giá tóm tắt chất lượng môi trường không khí và nước được xây dựng trên cơ sở kết quả quan trắc môi trường không khí, nước biển ven bờ (đợt 8/2024) và nước mặt (đợt 9/2024) do Trung tâm Quan trắc môi trường miền Nam thực hiện. Trong đó, thời gian quan trắc: từ ngày 05/11/2024 đến ngày 10/11/2024 tại 88 điểm (bao gồm: 58 điểm quan trắc nước mặt, 30 điểm quan trắc không khí xung quanh và tiếng ồn), thuộc địa bàn các tỉnh/thành phố: Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Long An, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ. Thành phần môi trường quan trắc: nước mặt (15 thông số cơ bản: pH, DO, TSS, BOD5, COD, TN, TP, TOC, tổng Coliform, NH4+ tính theo N, NO2- tính theo N, Pb, Cd, Fe, CN- và 4 thông số lựa chọn: Hóa chất BVTV Clo hữu cơ, Hg, As, Cl-), không khí xung quanh (8 thông số: nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, hướng gió, áp suất, SO2, NO2, TSP và tiếng ồn (Lmax, Leq).

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Nam đợt 9 năm 2024 như sau:

Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Kết quả quan trắc đợt 9 (tháng 11/2024) cho thấy tất cả các giá trị thông số SO2 và thông số NO2 nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ) đối với môi trường không khí xung quanh. Phần lớn các điểm quan trắc ô nhiễm tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq), tập trung chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị như điểm KKT Cửa khẩu Mộc Bài (TSP), KCN Mỹ Xuân A (TSP, Leq), Ngã tư Bình Phuớc (TSP, Leq), Ngã ba Vũng Tàu (TSP, Leq), Ngã ba Châu Thới (TSP, Leq), Xi măng Hà Tiên (TSP), Ngã ba Lộ Tẻ (KCN Thốt Nốt) (TSP, Leq).

Vùng KTTĐ phía Nam

Kết quả quan trắc TSP đợt 9 (tháng 11/2024) tại vùng KTTĐ phía Nam cho thấy giá trị TSP tại vùng KTTĐ phía Nam dao động từ 13µg/Nm3 – 543 µg/Nm3, cụ thể:

Kết quả quan trắc các điểm Khu kinh tế và KCN đợt 9 (tháng 11/2024) cho thấy điểm KCN Mỹ Xuân A (446 µg/Nm3) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất và vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,49 lần, tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 10/2024), 283 µg/Nm3) và đợt cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 11/2023, 327 µg/Nm3). Đây là điểm quan trắc trước cổng vào KCN, sát mặt đường QL51, mật độ xe cao.

Đối với các điểm quan trắc ảnh hưởng bởi trục giao thông liên tỉnh có 2/4 điểm quan trắc có giá trị TSP trung bình vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) từ 1,08 lần - 1,67 lần, trong đó điểm Ngã ba Vũng Tàu là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất (501 µg/Nm3) tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 10/2024), 388 µg/Nm3) và đợt cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 11/2023), 413 µg/Nm3). Đây là điểm quan trắc ngay ngã tư Lê Văn Duyệt – Quốc lộ 51 và Quốc lộ 1A, có vòng xoay và cầu vượt, mật độ xe cao, sát mặt đường.

Kết quả quan trắc đợt 9 (tháng 11/2024) cho thấy điểm Ngã ba Châu Thới (441 µg/Nm3) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất trong 06 điểm quan trắc nút giao thông đô thị và vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,47 lần, tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 10/2024), 374 µg/Nm3) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 11/2023), 161 µg/Nm3). Đây là điểm quan trắc tại ngay đường vào bãi đá Châu Thới và QL 1K, sát mặt đường, mật độ xe lưu thông cao.

Kết quả quan trắc Leq đợt 9 (tháng 11/2024) cho thấy giá trị Leq trung bình dao động từ 50,3 dBA – 83,4 dBA và tác động đến các khu vực quan trắc như sau:

Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (điểm nền) giá trị Leq trung bình là 51,5 dBA và các lần đo đều đạt QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), giá trị giảm so với đợt liền kề (đợt tháng 10/2024), 58,4 dBA) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 11/2023), 56,0 dBA). 

Đối với 08 điểm quan trắc ở Khu kinh tế và khu công nghiệp, điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất là KCN Sóng Thần II với giá trị trung bình Leq là 81,0 dBA, vượt 1,16 lần so với QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), tăng so với đợt liền kề (đợt tháng 10/2024), 75,7 dBA) và đợt cùng kỳ (đợt tháng 11/2023), 78,2 dBA). 

Đối với khu vực trục giao thông liên tỉnh, kết quả quan trắc đợt 9 (tháng 11/2024), giá trị Leq trung bình của 4/4 điểm quan trắc đều vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA) từ 1,07 – 1,14 lần. Điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất trong 4 vị trí quan trắc là Ngã ba Vũng Tàu với giá trị trung bình Leq là 79,9 dBA, tăng so với đợt liền kề (đợt tháng 8/2024, 78,5 dBA) và đợt cùng kỳ (đợt tháng 11/2023, 79,1 dBA). Đây là điểm quan trắc ngay ngã tư Lê Văn Duyệt – Quốc lộ 51 và Quốc lộ 1A, có vòng xoay và cầu vượt, mật độ xe cao, sát mặt đường.

Đối với khu vực quan trắc tác động bởi nút giao thông đô thị, kết quả quan trắc đợt 9 (tháng 11/2024) cho thấy có 5/6 giá trị Leq trung bình vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), trong đó điểm TP. Đồng Xoài (Bình Phước) là điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất trong 6 điểm quan trắc (75,3 dBA), vượt 1,08 lần so với QCVN 26:2010/BTNMT, tăng so với đợt liền kề (đợt tháng 10/2024), 75,0 dBA) và đợt cùng kỳ (đợt tháng 11/2023), 73,5 dBA).

Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL

Kết quả quan trắc TSP đợt 9 (tháng 11/2024) tại 11 điểm quan trắc thuộc vùng KTTĐ vùng ĐBSCL cho thấy giá trị TSP qua 03 lần đo tại các điểm quan trắc dao động từ 11 µg/Nm3 – 1.246 µg/Nm3

Đối với các điểm quan trắc tác động bởi Khu du lịch và Khu công nghiệp, kết quả quan trắc đợt 9 (tháng 11/2024) cho thấy điểm Xi măng Hà Tiên (Kiên Giang) có giá trị chớp vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,09 lần, tăng mạnh so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 10/2024), 159 µg/Nm3) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 11/2023), 68 µg/Nm3). Ghi nhận tại hiện trường cho thấy đây là đường vào nhà máy xi măng, sát mặt đường Quốc lộ 80, mặt đường nhiều bụi và đá dăm, mật độ xe trung bình. 

Đối với các điểm tác động bởi nút giao thông đô thị, điểm Ngã ba Lộ Tẻ (KCN Thốt Nốt) (Cần Thơ) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất trong 04 điểm quan trắc nút giao thông đô thị (1.148 µg/Nm3), vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 3,83 lần, tăng mạnh so với đợt liền kề (đợt tháng 10/2024), 835 µg/Nm3) và đợt quan trắc cùng kỳ (đợt tháng 11/2023), 249 µg/Nm3), đây là khu vực dân cư, ngay ngã ba Lộ Tẻ, trước cổng KCN, mặt đường rất nhiều bụi, công trình sửa chữa đang thi công.

Kết quả quan trắc Leq đợt 9 (tháng 11/2024) được thực hiện tại 11 điểm quan trắc thuộc vùng KTTĐ vùng ĐBSCL (các điểm quan trắc tiếng ồn trùng với các điểm quan trắc không khí xung quanh), giá trị Leq trung bình dao động từ 64,1dBA – 74,8 dBA và tác động đến các khu vực quan trắc như sau:

Đối với các điểm quan trắc tại các khu vực chịu tác động bởi Khu Du lịch và Khu công nghiệp, có 02/07 điểm quan trắc có giá trị Leq trung bình chớp vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA) từ 1,01 lần đến 1,03 lần, trong đó điểm KCN Sông Đốc (Cà Mau) có giá trị Leq trung bình cao nhất (71,8 dBA), giảm so với đợt liền kề (đợt tháng 10/2024), 72,2 dBA) và đợt quan trắc cùng kỳ (đợt 6, tháng 10/2023), 69,1 dBA). 

Đối với khu vực nút giao thông đô thị, 04/04 điểm quan trắc có giá trị trung bình Leq vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA) 1,02 lần-1,04 lần, trong đó các điểm Ngã 4 Nguyễn Trãi-Ngô Quyền (Cà Mau) có giá trị Leq trung bình cao nhất (73,1 dBA), tương đương so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 10/2024), 73,2 dBA) và giảm so với đợt quan trắc cùng kỳ (đợt tháng 11/2023), 71,5 dBA).

Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt

Chương trình quan trắc môi trường nước mặt tại khu vực miền Nam đợt 9 (tháng 11/2024) thực hiện tại 58 điểm quan trắc: trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (sông Đồng Nai 20 điểm, sông Sài Gòn 15 điểm, sông Thị Vải 06 điểm, sông Vàm Cỏ 08 điểm) và sông Tiền (09 điểm). Thông số quan trắc gồm: 15 thông số cơ bản (pH, DO, TSS, BOD5, COD, TN, TP, Tổng Coliform, TOC, NH4+ tính theo N, NO2- tính theo N, Pb, Cd, Fe, CN-).

Hiện trạng chất lượng môi trường nước khu vực miền Nam được đánh giá theo QCVN 08:2023/BTNMT (Bảng 2) với các thông số: pH, BOD5, COD, TOC, TSS, DO, TN, TP, Tổng Coliform. Kết quả quan trắc đợt 9 (tháng 11/2024) tại 58 vị trí trên 05 sông khu vực miền Nam cho thấy:

Hiện trạng chất lượng nước trên sông Đồng Nai

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (19/20 điểm, tỷ lệ 95%); DO (14/20 điểm, tỷ lệ 70%); TSS (13/20 điểm, tỷ lệ 65%); BOD5 (5/20 điểm, tỷ lệ

25 %); COD (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), TN (3/20 điểm, tỷ lệ 15%), TP (6/20 điểm, tỷ lệ 30%), Coliform (6/20 điểm, tỷ lệ 30%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: pH (1/20 điểm, tỷ lệ 5%); DO (3/20 điểm, tỷ lệ 15%); TSS (5/20 điểm, tỷ lệ 25%); BOD5 (8/20 điểm, tỷ lệ 40%); COD (9/20 điểm, tỷ lệ 45%), TN (16/20 điểm, tỷ lệ 80%), TP (13/20 điểm, tỷ lệ 65%), Coliform (10/20 điểm, tỷ lệ 50%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (3/20 điểm, tỷ lệ 15%); TSS (2/20 điểm, tỷ lệ 10%); BOD5 (3/20 điểm, tỷ lệ 15 %); COD (4/20 điểm, tỷ lệ 20%), TP (1/20 điểm, tỷ lệ 5%).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (1/20 điểm, tỷ lệ 5%); BOD5 (4/20 điểm, tỷ lệ 20%), COD (6/20 điểm, tỷ lệ 30%), TN (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), Coliform (4/20 điểm, tỷ lệ 20%). 

Hiện trạng chất lượng nước trên sông Sài Gòn

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (15/15 điểm, tỷ lệ 100%); DO (4/15 điểm, tỷ lệ 27%); TSS (8/15 điểm, tỷ lệ 53%); BOD5 (1/15 điểm, tỷ lệ 7 %); COD (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TN (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), TP (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), Coliform (5/15 điểm, tỷ lệ 33%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: TSS (5/15 điểm, tỷ lệ 33%); COD (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TN (5/15 điểm, tỷ lệ 33%), TP (8/15 điểm, tỷ lệ 53%), Coliform (7/15 điểm, tỷ lệ 47%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/15 điểm, tỷ lệ 13%); TSS (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); BOD5 (7/15 điểm, tỷ lệ 47 %); COD (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), TN (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (5/15 điểm, tỷ lệ 33%), TSS (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); BOD5 (7/15 điểm, tỷ lệ 47 %); COD (9/15 điểm, tỷ lệ 60%), TN (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), TP (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), Coliform (3/15 điểm, tỷ lệ 20%).

Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (4/15 điểm, tỷ lệ 27%).

Hiện trạng chất lượng nước trên sông Thị Vải

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TSS (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TOC (6/6 điểm, tỷ lệ 100%), TN (1/6 điểm, tỷ lệ 17%), TP (6/6 điểm, tỷ lệ 100%), Coliform (6/6 điểm, tỷ lệ 100%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (3/6 điểm, tỷ lệ 50%); TN (5/6 điểm, tỷ lệ 83%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (3/6 điểm, tỷ lệ 50%); BOD5 (5/6 điểm, tỷ lệ 83%).

Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: BOD5 (1/6 điểm, tỷ lệ 17%).

Hiện trạng chất lượng nước trên sông Vàm Cỏ

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (6/8 điểm, tỷ lệ 75%); TSS (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); TN (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TP (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), Coliform (3/8 điểm, tỷ lệ 38%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: pH (2/8 điểm, tỷ lệ 25%); TSS (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); TN (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), TP (3/8 điểm, tỷ lệ 38%), Coliform (5/8 điểm, tỷ lệ 63%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/8 điểm, tỷ lệ 25%); BOD5 (2/8 điểm, tỷ lệ 25 %); COD (1/8 điểm, tỷ lệ 12,5%), TP (2/8 điểm, tỷ lệ 25 %).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); BOD5 (6/8 điểm, tỷ lệ 75 %); COD (7/8 điểm, tỷ lệ 87,5%), TN (3/8 điểm, tỷ lệ 38%).

Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (2/8 điểm, tỷ lệ 25%), TP (1/8 điểm, tỷ lệ 13%)..

Hiện trạng chất lượng nước trên sông Tiền

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (9/9 điểm, tỷ lệ 100%); DO (7/9 điểm, tỷ lệ 78%); TN (4/9 điểm, tỷ lệ 44%), Coliform (2/9 điểm, tỷ lệ 22%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); TSS (7/9 điểm, tỷ lệ 78%); BOD5 (5/9 điểm, tỷ lệ 56%); COD (1/9 điểm, tỷ lệ 11%), TN (5/9 điểm, tỷ lệ 56%), TP (9/9 điểm, tỷ lệ 100%), Coliform (6/9 điểm, tỷ lệ 67%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); TSS (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); BOD5 (2/9 điểm, tỷ lệ  22%); COD (2/9 điểm, tỷ lệ 22%), Coliform (1/9 điểm, tỷ lệ 11%).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: BOD5 (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); COD (6/9 điểm, tỷ lệ 67%).

Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường, chỉ số chất lượng môi trường khu vực miền Nam đợt 9 năm 2024 như sau:

Về chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn: nhìn chung, chất lượng môi trường không khí đợt 9 (tháng 11/2024) tại các tỉnh khu vực phía Nam bị ô nhiễm chủ yếu là do tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq). Tỷ lệ vượt quy chuẩn của thông số TSP có xu hướng tăng và thông số Leq có xu hướng giảm so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 10/2024) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 11/2023). Các vị trí ghi nhận giá trị TSP, Leq vượt quy chuẩn trong khu vực miền Nam được phân bố chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị như điểm khu kinh tế Cửa khẩu Mộc Bài (TSP), KCN Mỹ Xuân A (TSP, Leq), Ngã tư Bình Phuớc (TSP, Leq), Ngã ba Vũng Tàu (TSP, Leq), Ngã ba Châu Thới (TSP, Leq), Xi măng Hà Tiên (TSP), Ngã ba Lộ Tẻ (KCN Thốt Nốt) (TSP, Leq) và có 22/30 điểm quan trắc đợt 9 (tháng 11/2024) có giá trị Leq vượt quy chuẩn cho phép (chiếm tỷ lệ 66,7%)

Về chất lượng nước mặt: Kết quả quan trắc nhóm các thông số phục vụ phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước theo QCVN 08:2023/BTNMT cho thấy hiện trạng chất lượng nước tại thời điểm quan trắc như sau:

+ Sông Đồng Nai: 

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (19/20 điểm, tỷ lệ 95%); DO (14/20 điểm, tỷ lệ 70%); TSS (13/20 điểm, tỷ lệ 65%); BOD5 (5/20 điểm, tỷ lệ

25 %); COD (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), TN (3/20 điểm, tỷ lệ 15%), TP (6/20 điểm, tỷ lệ 30%), Coliform (6/20 điểm, tỷ lệ 30%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: pH (1/20 điểm, tỷ lệ 5%); DO (3/20 điểm, tỷ lệ 15%); TSS (5/20 điểm, tỷ lệ 25%); BOD5 (8/20 điểm, tỷ lệ 40%); COD (9/20 điểm, tỷ lệ 45%), TN (16/20 điểm, tỷ lệ 80%), TP (13/20 điểm, tỷ lệ 65%), Coliform (10/20 điểm, tỷ lệ 50%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (3/20 điểm, tỷ lệ 15%); TSS (2/20 điểm, tỷ lệ 10%); BOD5 (3/20 điểm, tỷ lệ 15 %); COD (4/20 điểm, tỷ lệ 20%), TP (1/20 điểm, tỷ lệ 5%).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (1/20 điểm, tỷ lệ 5%); BOD5 (4/20 điểm, tỷ lệ 20%), COD (6/20 điểm, tỷ lệ 30%), TN (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), Coliform (4/20 điểm, tỷ lệ 20%). 

+ Sông Sài Gòn: 

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (15/15 điểm, tỷ lệ 100%); DO (4/15 điểm, tỷ lệ 27%); TSS (8/15 điểm, tỷ lệ 53%); BOD5 (1/15 điểm, tỷ lệ 7 %); COD (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TN (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), TP (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), Coliform (5/15 điểm, tỷ lệ 33%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: TSS (5/15 điểm, tỷ lệ 33%); COD (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TN (5/15 điểm, tỷ lệ 33%), TP (8/15 điểm, tỷ lệ 53%), Coliform (7/15 điểm, tỷ lệ 47%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/15 điểm, tỷ lệ 13%); TSS (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); BOD5 (7/15 điểm, tỷ lệ 47 %); COD (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), TN (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (5/15 điểm, tỷ lệ 33%), TSS (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); BOD5 (7/15 điểm, tỷ lệ 47 %); COD (9/15 điểm, tỷ lệ 60%), TN (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), TP (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), Coliform (3/15 điểm, tỷ lệ 20%).

Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (4/15 điểm, tỷ lệ 27%).

+ Sông Thị Vải:

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TSS (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TOC (6/6 điểm, tỷ lệ 100%), TN (1/6 điểm, tỷ lệ 17%), TP (6/6 điểm, tỷ lệ 100%), Coliform (6/6 điểm, tỷ lệ 100%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (3/6 điểm, tỷ lệ 50%); TN (5/6 điểm, tỷ lệ 83%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (3/6 điểm, tỷ lệ 50%); BOD5 (5/6 điểm, tỷ lệ 83%).

Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: BOD5 (1/6 điểm, tỷ lệ 17%).

+ Sông Vàm Cỏ: 

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (6/8 điểm, tỷ lệ 75%); TSS (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); TN (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TP (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), Coliform (3/8 điểm, tỷ lệ 38%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: pH (2/8 điểm, tỷ lệ 25%); TSS (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); TN (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), TP (3/8 điểm, tỷ lệ 38%), Coliform (5/8 điểm, tỷ lệ 63%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/8 điểm, tỷ lệ 25%); BOD5 (2/8 điểm, tỷ lệ 25 %); COD (1/8 điểm, tỷ lệ 12,5%), TP (2/8 điểm, tỷ lệ 25 %).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); BOD5 (6/8 điểm, tỷ lệ 75 %); COD (7/8 điểm, tỷ lệ 87,5%), TN (3/8 điểm, tỷ lệ 38%).

Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (2/8 điểm, tỷ lệ 25%), TP (1/8 điểm, tỷ lệ 13%)..

+ Sông Tiền: 

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (9/9 điểm, tỷ lệ 100%); DO (7/9 điểm, tỷ lệ 78%); TN (4/9 điểm, tỷ lệ 44%), Coliform (2/9 điểm, tỷ lệ 22%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); TSS (7/9 điểm, tỷ lệ 78%); BOD5 (5/9 điểm, tỷ lệ 56%); COD (1/9 điểm, tỷ lệ 11%), TN (5/9 điểm, tỷ lệ 56%), TP (9/9 điểm, tỷ lệ 100%), Coliform (6/9 điểm, tỷ lệ 67%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); TSS (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); BOD5 (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); COD (2/9 điểm, tỷ lệ 22%), Coliform (1/9 điểm, tỷ lệ 11%).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: BOD5 (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); COD (6/9 điểm, tỷ lệ 67%).