Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Nam đợt 8 năm 2024
Quan trắc môi trường định kỳ 25/10/2024
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Nam đợt 8 năm 2024 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
Kết quả quan trắc đợt 8 (tháng 10/2024) cho thấy tất cả các giá trị thông số SO2 và thông số NO2 nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ) đối với môi trường không khí xung quanh. Phần lớn các điểm quan trắc ô nhiễm tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq), tập trung chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị như điểm KCN Sóng Thần II, Ngã tư Bình Phuớc, Ngã ba Dầu Giây, Ngã ba Vũng Tàu, Ngã ba Châu Thới, Ngã ba Lộ Tẻ (KCN Thốt Nốt).
Vùng KTTĐ phía Nam
Kết quả quan trắc TSP đợt 8 (tháng 10/2024) tại vùng KTTĐ phía Nam cho thấy giá trị TSP đợt 8 (tháng 10/2024) tại vùng KTTĐ phía Nam dao động từ 14µg/Nm3 – 1.110 µg/Nm3, cụ thể:
Kết quả quan trắc các điểm Khu kinh tế và KCN đợt 8 (tháng 10/2024) cho thấy điểm KCN Sóng Thần II (342 µg/Nm3) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất và vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,14lần, giảm so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 8/2024), 530 µg/Nm3) và tăng so với đợt cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 10/2023, 219 µg/Nm3). Đây là điểm quan trắc ngay ngã ba, sát mặt đường, mật độ xe cao.
Đối với các điểm quan trắc ảnh hưởng bởi trục giao thông liên tỉnh có 3/4 điểm quan trắc có giá trị TSP trung bình vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) từ 1,28 lần - 1,34 lần, trong đó điểm Ngã ba Dầu Giây là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất (402 µg/Nm3) tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 8/2024), 244 µg/Nm3) và đợt cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 10/2023), 366 µg/Nm3).
Kết quả quan trắc đợt 8 (tháng 10/2024) cho thấy điểm Ngã ba Châu Thới (374 µg/Nm3) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất trong 06 điểm quan trắc nút giao thông đô thị và vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,25 lần, giảm so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 8/2024), 468 µg/Nm3) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 10/2023), 1.449 µg/Nm3). Đây là điểm quan trắc tại ngay ngã tư đường vào mỏ đá, trên quốc lộ 1K, sát mặt đường, mật độ xe lưu thông cao, mặt đường có nhiều bụi cát đá.
Kết quả quan trắc Leq đợt 8 (tháng 10/2024) cho thấy giá trị Leq trung bình dao động từ 55,9 dBA – 80,3 dBA và tác động đến các khu vực quan trắc như sau:
Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (điểm nền) giá trị Leq trung bình là 58,4 dBA và các lần đo đều đạt QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), giá trị tăng so với đợt liền kề (đợt tháng 8/2024), 54,8 dBA) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 10/2023), 53,3 dBA).
Đối với 08 điểm quan trắc ở Khu kinh tế và khu công nghiệp, điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất là KCN Sóng Thần II với giá trị trung bình Leq là 77,2 dBA, vượt 1,10 lần so với QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), giảm so với đợt liền kề (đợt tháng 8/2024), 79,2) và tăng so với đợt cùng kỳ (đợt tháng 10/2023), 76,5 dBA).
Đối với khu vực trục giao thông liên tỉnh, kết quả quan trắc đợt 8 (tháng 10/2024), giá trị Leq trung bình của 4/4 điểm quan trắc đều vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA) từ 1,05 – 1,12 lần. Điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất trong 4 vị trí quan trắc là Ngã ba Vũng
Tàu với giá trị trung bình Leq là 78,5 dBA, giảm so với đợt liền kề (đợt tháng 8/2024, 79,4 dBA) và đợt cùng kỳ (đợt tháng 10/2023, 79,5 dBA). Đây là điểm quan trắc ngay ngã ba có cầu vượt và hầm chui, sát mặt đường, mật độ xe cao.
Đối với khu vực quan trắc tác động bởi nút giao thông đô thị, kết quả quan trắc đợt 8 (tháng 10/2024) cho thấy có 5/6 giá trị Leq trung bình vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), trong đó điểm thị trấn Đức Hòa (Long An) là điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất trong 6 điểm quan trắc (77,0dBA), vượt 1,10 lần so với QCVN 26:2010/BTNMT, tăng so với đợt liền kề (đợt tháng 8/2024), 75,8dBA) và giảm so với đợt cùng kỳ (đợt tháng 10/2023), 78,5 dBA).
Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL
Kết quả quan trắc TSP đợt 8 (tháng 10/2024) tại 11 điểm quan trắc thuộc vùng KTTĐ vùng ĐBSCL cho thấy giá trị TSP qua 03 lần đo tại các điểm quan trắc dao động từ 14 µg/Nm3 – 870µg/Nm3.
Đối với các điểm quan trắc tác động bởi Khu du lịch và Khu công nghiệp, kết quả quan trắc đợt 8 (tháng 10/2024) cho thấy tất cả các điểm quan trắc đều có giá trị thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3), trong đó điểm Bãi khai thác đá Hòn Sóc (Kiên Giang) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất (193µg/Nm3), giảm mạnh so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 8/2024), 1.109 µg/Nm3) và tăng so với đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 10/2023), 104 µg/Nm3). Ghi nhận tại hiện trường cho thấy đây là đường vào bãi khai thác đá, điểm lấy quan trắc sát mặt đường, mật độ xe thấp, chủ yếu là xe ben chở đá.
Đối với các điểm tác động bởi nút giao thông đô thị, điểm Ngã ba Lộ Tẻ (KCN Thốt Nốt) (Cần Thơ) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất trong 04 điểm quan trắc nút giao thông đô thị (835 µg/Nm3), vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 2,78 lần, tăng mạnh so với đợt liền kề (đợt tháng 8/2024), 193 µg/Nm3) và đợt quan trắc cùng kỳ (đợt tháng 10/2023), 61 µg/Nm3), đây là khu vực dân cư, ngay ngã ba, trước cổng KCN, sát mặt đường, mật độ xe lưu thông trung bình, đang sửa đường và mặt đường có nhiều bụi.
Kết quả quan trắc Leq đợt 8 (tháng 10/2024) được thực hiện tại 11 điểm quan trắc thuộc vùng KTTĐ vùng ĐBSCL (các điểm quan trắc tiếng ồn trùng với các điểm quan trắc không khí xung quanh), giá trị Leq trung bình dao động từ 64,1dBA – 74,8 dBA và tác động đến các khu vực quan trắc như sau:
Đối với các điểm quan trắc tại các khu vực chịu tác động bởi Khu Du lịch và Khu công nghiệp, có 03/07 điểm quan trắc có giá trị Leq trung bình vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA) từ 1,01 lần đến 1,03 lần, trong đó điểm KCN Sông Đốc (Cà Mau) có giá trị Leq trung bình cao nhất (72,2 dBA), tăng so với đợt liền kề (đợt tháng 8/2024), 71,5 dBA) và đợt quan trắc cùng kỳ (đợt tháng 10/2023), 68,3 dBA).
Đối với khu vực nút giao thông đô thị, 04/04 điểm quan trắc có giá trị trung bình Leq vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA) 1,03 lần-1,05 lần, trong đó các điểm Ngã ba Trần Phú_Mạc Cửu (Kiên Giang) có giá trị Leq trung bình cao nhất (73,8 dBA), tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 8/2024), 72,1dBA) và giảm so với đợt quan trắc cùng kỳ (đợt tháng 10/2023), 74,0 dBA).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt
Chương trình quan trắc môi trường nước mặt tại khu vực miền Nam đợt 8 (tháng 10/2024) thực hiện tại 58 điểm quan trắc: trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (sông Đồng Nai 20 điểm, sông Sài Gòn 15 điểm, sông Thị Vải 06 điểm, sông Vàm Cỏ 08 điểm) và sông Tiền (09 điểm). Thông số quan trắc gồm: 15 thông số cơ bản (pH, DO, TSS, BOD5, COD, TN, TP, Tổng Coliform, TOC, NH4+ tính theo N, NO2- tính theo N, Pb, Cd, Fe, CN-).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước khu vực miền Nam được đánh giá theo QCVN 08:2023/BTNMT (Bảng 2) với các thông số: pH, BOD5, COD, TOC, TSS, DO, TN, TP, Tổng Coliform. Kết quả quan trắc đợt 8 (tháng 10/2024) tại 58 vị trí trên 05 sông khu vực miền Nam cho thấy:
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Đồng Nai
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (20/20 điểm, tỷ lệ
100%); DO (10/20 điểm, tỷ lệ 50%); TSS (7/20 điểm, tỷ lệ 35%); BOD5 (3/20 điểm, tỷ lệ 15 %); COD (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), TN (2/20 điểm, tỷ lệ 10%), TP (5/20 điểm, tỷ lệ 25%), Coliform (6/20 điểm, tỷ lệ 30%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (7/20 điểm, tỷ lệ 35%); TSS (12/60 điểm, tỷ lệ 35%); BOD5 (6/20 điểm, tỷ lệ 30%); COD (6/20 điểm, tỷ lệ 30%), TN (10/20 điểm, tỷ lệ 50%), TP (15/20 điểm, tỷ lệ 75%), Coliform (9/20 điểm, tỷ lệ 45%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/20 điểm, tỷ lệ 10%); TSS (1/20 điểm, tỷ lệ 5%); BOD5 (7/20 điểm, tỷ lệ 35 %); COD (5/20 điểm, tỷ lệ 25%), TN (7/20 điểm, tỷ lệ 35%), Coliform (1/20 điểm, tỷ lệ 5%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (1/20 điểm, tỷ lệ 5%); BOD5 (4/20 điểm, tỷ lệ 20%), COD (8/20 điểm, tỷ lệ 40%), TN (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), Coliform (4/20 điểm, tỷ lệ 20%).
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Sài Gòn
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (15/15 điểm, tỷ lệ 100%); DO (3/15 điểm, tỷ lệ 20%); TSS (12/15 điểm, tỷ lệ 80%); BOD5 (1/15 điểm, tỷ lệ 7 %); COD (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TN (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), TP (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), Coliform (5/15 điểm, tỷ lệ 33%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (3/15 điểm, tỷ lệ 20%); TSS (3/15 điểm, tỷ lệ 20%); BOD5 (3/15 điểm, tỷ lệ 20 %); COD (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), TN (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), TP (6/15 điểm, tỷ lệ 40%), Coliform (6/15 điểm, tỷ lệ 40%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); BOD5 (6/15 điểm, tỷ lệ 40 %); COD (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), TN (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TP (3/15 điểm, tỷ lệ 20%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (5/15 điểm, tỷ lệ 33%), BOD5 (5/15 điểm, tỷ lệ 33 %); COD (7/15 điểm, tỷ lệ 47%), TN (7/15 điểm, tỷ lệ 47%), TP (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), Coliform (4/15 điểm, tỷ lệ 27%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (3/15 điểm, tỷ lệ 20%).
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Thị Vải
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); DO (1/6 điểm, tỷ lệ 17%); TSS (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TOC (6/6 điểm, tỷ lệ 100%), TP (3/6 điểm, tỷ lệ 50%), Coliform (6/6 điểm, tỷ lệ 100%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (4/6 điểm, tỷ lệ 67%); TN (5/6 điểm, tỷ lệ 83%), TP (3/6 điểm, tỷ lệ 50%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/6 điểm, tỷ lệ 67%); BOD5 (03/6 điểm, tỷ lệ 50%); TN (1/6 điểm, tỷ lệ 17%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: BOD5 (3/6 điểm, tỷ lệ 50%).
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Vàm Cỏ
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (8/8 điểm, tỷ lệ 100%); TSS (5/8 điểm, tỷ lệ 63%); TN (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); Coliform (2/8 điểm, tỷ lệ 25%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: TSS (3/8 điểm, tỷ lệ 38%); BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TN (3/8 điểm, tỷ lệ 38%), TP (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), Coliform (5/8 điểm, tỷ lệ 63%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/8 điểm, tỷ lệ 25%); BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TP (2/8 điểm, tỷ lệ 25 %), Coliform (1/8 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); BOD5 (6/8 điểm, tỷ lệ 75 %); COD (8/8 điểm, tỷ lệ 100%), TN (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), TP (2/8 điểm, tỷ lệ 25%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (2/8 điểm, tỷ lệ 25%).
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Tiền
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (9/9 điểm, tỷ lệ 100%); DO (4/9 điểm, tỷ lệ 44%); TN (3/9 điểm, tỷ lệ 33%), Coliform (2/9 điểm, tỷ lệ 22%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); TSS (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); BOD5 (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); TN (6/9 điểm, tỷ lệ 67%), TP (8/9 điểm, tỷ lệ 89%), Coliform (7/9 điểm, tỷ lệ 78%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); TSS (8/9 điểm, tỷ lệ 89%); BOD5 (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); COD (4/9 điểm, tỷ lệ 44%), TP (1/9 điểm, tỷ lệ 11%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: BOD5 (4/9 điểm, tỷ lệ 44%); COD (5/9 điểm, tỷ lệ 56%).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ
Nước biển ven bờ thực hiện quan trắc và phân tích tại 12 điểm tại các tỉnh/thành phố khu vực phía Nam. Thông số quan trắc gồm: 10 thông số cơ bản (pH, DO, NH4+ tính theo Nitơ, PO43- tính theo Phosphor, TSS, Pb, Cd, Fe, CN-, Tổng Phenol) và 04 thông số lựa chọn: Hg, As, Cr, Dầu mỡ khoáng.
Kết quả quan trắc nước biển ven bờ đợt 8 (tháng 10/2024) cho thấy hầu hết giá trị các thông số đều nằm trong giới hạn quy định theo QCVN 10:2023/BTNMT, ngoại trừ thông số DO, N-NH4+, P-PO43-, TSS và Fe cụ thể:
Giá trị DO dao động từ 3,78 – 7,9 mg/L, có xu hướng giảm so với đợt liền kề (đợt 5, tháng 7/2024), 4,7 mg/L – 7,8 mg/L) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt 6, tháng 10/2023, 4,8 mg/L – 8,3 mg/L) (58,3% và 66,7% giá trị TSS đợt 8, tháng 10/2024 giảm so với đợt tháng 7/2024 và đợt tháng 10/2023). Kết quả quan trắc đợt 8 (tháng 10/2024) cho thấy có 3/12 điểm quan trắc (Cửa sông Sài Gòn (3,78 mg/L), Cửa sông Thị Vải (4,97 mg/L), Cửa Tiểu – Sông Tiền (4,18 mg/L) có giá trị DO không đạt QCVN 10:2023/BTNMT (mục đích bảo vệ sức khoẻ con người và hệ sinh thái biển) (chiếm tỷ lệ 25,0 %).
Giá trị N-NH4+ dao động từ không phát hiện (LOD = 0,03 mg/L) – 0,23 mg/L, tương đương so với đợt liền kề (đợt tháng 7/2024), không phát hiện (LOD = 0,03 mg/L) – 0,06 mg/L) và giảm so với đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 10/2023, không phát hiện (LOD = 0,03 mg/L – 0,14 mg/L). Kết quả quan trắc đợt 8 (tháng 10/2024) cho thấy 02/12 điểm quan trắc (Bãi biển Tân Thành và Cửa Tiểu – Sông Tiền) có giá trị vượt QCVN 10:2023/BTNMT (mục đích bảo vệ sức khoẻ con người và hệ sinh thái biển) (chiếm tỷ lệ 16,7%) 2,3 lần và tăng so với đợt liền kề và đợt cùng kỳ năm 2023.
Giá trị P-PO43- dao động từ 0,02 – 0,25 mg/L, có xu hướng tăng so với đợt liền kề (đợt tháng 7/2024), 0,02 mg/L – 0,08 mg/L) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 10/2023), không phát hiện (LOD = 0,01 mg/L) – 0,1 mg/L) (75,0% và 100% giá trị P-PO43- đợt 8 (tháng 10/2024) tăng so với đợt tháng 7/2024 và đợt tháng 10/2023). Kết quả quan trắc đợt 8 (tháng 10/2024) cho thấy điểm Bãi biển Tân Thành (0,25 mg/L) có giá trị vượt QCVN 10:2023/BTNMT (mục đích bảo vệ sức khoẻ con người và hệ sinh thái biển) (chiếm tỷ lệ 8,3%) 1,25 lần, tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 7/2024, 0,05 mg/L) và đợt quan trắc cùng kỳ (đợt tháng 10/2023, 0,1 mg/L).
Giá trị TSS dao động từ 8 mg/L – 862 mg/L, có xu hướng tăng so với đợt liền kề (đợt tháng 7/2024, không phát hiện (LOD = 3 mg/L) – 108 mg/L) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 10/2023, 10 mg/L – 174 mg/L) (66,7% và 75,0% giá trị TSS đợt 8 (tháng 10/2024) tăng so với đợt tháng 7/2024 và đợt tháng 10/2023). Kết quả quan trắc đợt 8 (tháng 10/2024) cho thấy 08/12 điểm quan trắc có giá trị vượt QCVN 10:2023/BTNMT (mục đích bảo vệ sức khoẻ con người và hệ sinh thái biển) (chiếm tỷ lệ 66,7%) từ 1,02 lần đến 17,24 lần. Giá trị TSS cao nhất tại điểm Bãi biển Tân Thành (862 mg/L) tăng mạnh so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 7/2024, 104 mg/L) và đợt quan trắc cùng kỳ (đợt tháng 10/2023, 128 mg/L), ghi nhận hiện trường tại thời điểm quan trắc lúc triều xuống, màu nước đục.
Giá trị Fe dao động từ 0,27 mg/L – 27,60 mg/L, có xu hướng tăng so với đợt liền kề đợt tháng 7/2024, 0,2 mg/L – 3,7 mg/L) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 10/2023, 0,48 mg/L – 4,47 mg/L) (83,3% và 66,7% giá trị Fe đợt 8 (tháng 10/2024) tăng so với đợt tháng 7/2024 và đợt tháng 10/2023). Kết quả quan trắc đợt 8 (tháng 10/2024) cho thấy 10/12 điểm quan trắc có giá trị vượt QCVN 10:2023/BTNMT (mục đích bảo vệ sức khoẻ con người và hệ sinh thái biển) (chiếm tỷ lệ 83,3%) từ 1,46 lần đến 55,2 lần. Giá trị TSS cao nhất tại điểm Bãi biển Tân Thành (27,6 mg/L) tăng mạnh so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 7/2024, 3,7 mg/L) và đợt quan trắc cùng kỳ (đợt tháng 10/2023, 4,26 mg/L).
Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường, chỉ số chất lượng môi trường khu vực miền Nam đợt 8 năm 2024 như sau:
Về chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn: nhìn chung, chất lượng môi trường không khí đợt 8 (tháng 10/2024) tại các tỉnh khu vực phía Nam bị ô nhiễm chủ yếu là do tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq). Tỷ lệ vượt quy chuẩn của thông số TSP có xu hướng tăng và thông số Leq có xu hướng giảm so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 8/2024)) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 10/2023). Các vị trí ghi nhận giá trị TSP, Leq vượt quy chuẩn trong khu vực miền Nam được phân bố chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị như điểm KCN Sóng Thần II (TSP, Leq), Ngã tư Bình Phuớc (TSP, Leq), Ngã ba Dầu Giây (TSP, Leq), Ngã ba Vũng Tàu (TSP, Leq), Ngã ba Châu Thới (TSP, Leq), Ngã ba Lộ Tẻ (KCN Thốt Nốt) (TSP, Leq) và có 22/30 điểm quan trắc đợt 8 (tháng 10/2024) có giá trị Leq vượt quy chuẩn cho phép (chiếm tỷ lệ 66,7%).
Về chất lượng nước mặt: Kết quả quan trắc nhóm các thông số phục vụ phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước theo QCVN 08:2023/BTNMT cho thấy hiện trạng chất lượng nước tại thời điểm quan trắc như sau:
+ Sông Đồng Nai:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (20/20 điểm, tỷ lệ
100%); DO (10/20 điểm, tỷ lệ 50%); TSS (7/20 điểm, tỷ lệ 35%); BOD5 (3/20 điểm, tỷ lệ 15 %); COD (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), TN (2/20 điểm, tỷ lệ 10%), TP (5/20 điểm, tỷ lệ 25%), Coliform (6/20 điểm, tỷ lệ 30%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (7/20 điểm, tỷ lệ 35%); TSS (12/60 điểm, tỷ lệ 35%); BOD5 (6/20 điểm, tỷ lệ 30%); COD (6/20 điểm, tỷ lệ 30%), TN (10/20 điểm, tỷ lệ 50%), TP (15/20 điểm, tỷ lệ 75%), Coliform (9/20 điểm, tỷ lệ 45%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/20 điểm, tỷ lệ 10%); TSS (1/20 điểm, tỷ lệ 5%); BOD5 (7/20 điểm, tỷ lệ 35 %); COD (5/20 điểm, tỷ lệ 25%), TN (7/20 điểm, tỷ lệ 35%), Coliform (1/20 điểm, tỷ lệ 5%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (1/20 điểm, tỷ lệ 5%); BOD5 (4/20 điểm, tỷ lệ 20%), COD (8/20 điểm, tỷ lệ 40%), TN (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), Coliform (4/20 điểm, tỷ lệ 20%).
+ Sông Sài Gòn:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (15/15 điểm, tỷ lệ 100%); DO (3/15 điểm, tỷ lệ 20%); TSS (12/15 điểm, tỷ lệ 80%); BOD5 (1/15 điểm, tỷ lệ 7 %); COD (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TN (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), TP (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), Coliform (5/15 điểm, tỷ lệ 33%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (3/15 điểm, tỷ lệ 20%); TSS (3/15 điểm, tỷ lệ 20%); BOD5 (3/15 điểm, tỷ lệ 20 %); COD (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), TN (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), TP (6/15 điểm, tỷ lệ 40%), Coliform (6/15 điểm, tỷ lệ 40%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); BOD5 (6/15 điểm, tỷ lệ 40 %); COD (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), TN (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TP (3/15 điểm, tỷ lệ 20%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (5/15 điểm, tỷ lệ 33%), BOD5 (5/15 điểm, tỷ lệ 33 %); COD (7/15 điểm, tỷ lệ 47%), TN (7/15 điểm, tỷ lệ 47%), TP (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), Coliform (4/15 điểm, tỷ lệ 27%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (3/15 điểm, tỷ lệ 20%).
+ Sông Thị Vải:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); DO (1/6 điểm, tỷ lệ 17%); TSS (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TOC (6/6 điểm, tỷ lệ 100%), TP (3/6 điểm, tỷ lệ 50%), Coliform (6/6 điểm, tỷ lệ 100%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (4/6 điểm, tỷ lệ 67%); TN (5/6 điểm, tỷ lệ 83%), TP (3/6 điểm, tỷ lệ 50%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/6 điểm, tỷ lệ 67%); BOD5 (03/6 điểm, tỷ lệ 50%); TN (1/6 điểm, tỷ lệ 17%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: BOD5 (3/6 điểm, tỷ lệ 50%).
+ Sông Vàm Cỏ:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (8/8 điểm, tỷ lệ 100%); TSS (5/8 điểm, tỷ lệ 63%); TN (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); Coliform (2/8 điểm, tỷ lệ 25%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: TSS (3/8 điểm, tỷ lệ 38%); BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TN (3/8 điểm, tỷ lệ 38%), TP (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), Coliform (5/8 điểm, tỷ lệ 63%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/8 điểm, tỷ lệ 25%); BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TP (2/8 điểm, tỷ lệ 25 %), Coliform (1/8 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); BOD5 (6/8 điểm, tỷ lệ 75 %); COD (8/8 điểm, tỷ lệ 100%), TN (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), TP (2/8 điểm, tỷ lệ 25%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (2/8 điểm, tỷ lệ 25%).
+ Sông Tiền:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (9/9 điểm, tỷ lệ 100%); DO (4/9 điểm, tỷ lệ 44%); TN (3/9 điểm, tỷ lệ 33%), Coliform (2/9 điểm, tỷ lệ 22%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); TSS (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); BOD5 (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); TN (6/9 điểm, tỷ lệ 67%), TP (8/9 điểm, tỷ lệ 89%), Coliform (7/9 điểm, tỷ lệ 78%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); TSS (8/9 điểm, tỷ lệ 89%); BOD5 (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); COD (4/9 điểm, tỷ lệ 44%), TP (1/9 điểm, tỷ lệ 11%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: BOD5 (4/9 điểm, tỷ lệ 44%); COD (5/9 điểm, tỷ lệ 56%).
Về chất lượng nước biển ven bờ: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ đợt 8 (tháng 10/2024) ghi nhận chất lượng nước có thành phần ô nhiễm chủ yếu là TSS (8/12 điểm quan trắc vượt quy chuẩn quy định), Fe (10/12 điểm quan trắc vượt quy chuẩn quy định), NNH4+ (2/12 điểm quan trắc vượt quy chuẩn quy định), P-PO43- (1/12 điểm quan trắc vượt quy chuẩn quy định) và DO (3/12 điểm quan trắc có giá trị thấp hơn quy chuẩn quy định).
TIN LIÊN QUAN
- BÁO CÁO TÓM TẮT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Tháng 11 năm 2025
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 10/2025, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 5, tháng 10/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 9/2025, tháng 10/2025) Hà Nội, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 4, tháng 10/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 3, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 8/2025, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 2, tháng 9/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 7/2025, tháng 8/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 1, tháng 8/2025)