Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Nam đợt 6 năm 2024
Quan trắc môi trường định kỳ 28/08/2024
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Nam đợt 6 năm 2024 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
Kết quả quan trắc đợt 6/2024 (tháng 8) cho thấy tất cả các giá trị thông số SO2 và thông số NO2 nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ) đối với môi trường không khí xung quanh. Phần lớn các điểm quan trắc ô nhiễm tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq), tập trung chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị như điểm KCN Sóng Thần II, KCN Mỹ Xuân A, Ngã tư Bình Phuớc, Ngã ba Châu Thới, KCN Sông Đốc, Bãi khai thác đá Hòn Sóc (Kiên Giang), Xi măng Hà Tiên (Kiên Giang).
Vùng KTTĐ phía Nam
Kết quả quan trắc TSP đợt 6/2024 (tháng 8) tại vùng KTTĐ phía Nam cho thấy giá trị TSP đợt 6/2024 (tháng 8) tại vùng KTTĐ phía Nam dao động từ 14µg/Nm3 – 1.110 µg/Nm3, cụ thể:
Kết quả quan trắc các điểm Khu kinh tế và KCN đợt 6/2024 (tháng 8) cho thấy điểm KCN Sóng Thần II (530 µg/Nm3) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất và vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,8lần, tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt 5, tháng 7/2024), 336 µg/Nm3) và đợt cùng kỳ năm 2023 (đợt 4/2023 (tháng 8), 393 µg/Nm3). Đây là điểm quan trắc ngay ngã ba, sát mặt đường, mật độ xe cao.
Đối với các điểm quan trắc ảnh hưởng bởi trục giao thông liên tỉnh tất cả các điểm quan trắc đều thấp hơn giới hạn cho phép QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3), trong đó điểm Ngã tư Bình Phuớc là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất (313 µg/Nm3) tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt 5, tháng 7/2024), 257 µg/Nm3) và giảm so với đợt cùng kỳ năm 2023 (đợt 4/2023 (tháng 8), 405 µg/Nm3). Đây là ngay ngay ngã tư, sát mặt đường, có cầu vượt, mật độ xe cao.
Kết quả quan trắc đợt 6/2024 (tháng 8) cho thấy điểm Ngã ba Châu Thới (468 µg/Nm3) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất trong 06 điểm quan trắc nút giao thông đô thị và tất cả đều thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3), tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt 5/2024 (tháng 7), 262 µg/Nm3) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt 4/2023 (tháng 8), 273 µg/Nm3). Đây là điểm quan trắc tại ngay ngã tư đường vào mỏ đá, trên quốc lộ 1K, sát mặt đường, khu vực đang thi công cổng, mặt đường nhiều bụi, cát, đá.
Kết quả quan trắc Leq đợt 6/2024 (tháng 8) cho thấy giá trị Leq trung bình dao động từ 50,4 dBA – 81,5 dBA và tác động đến các khu vực quan trắc như sau:
Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (điểm nền) giá trị Leq trung bình là 54,8 dBA và các lần đo đều đạt QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), giá trị tăng so với đợt liền kề (đợt 5/2024 (tháng 7), 51,0 dBA) và giảm so với đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt 4/2023 (tháng 8), 58,1 dBA).
Đối với 08 điểm quan trắc ở Khu kinh tế và khu công nghiệp, điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất là KCN Sóng Thần II với giá trị trung bình Leq là 79,2 dBA, vượt 1,13 lần so với QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), giảm nhẹ so với đợt liền kề (đợt 5/2024 (tháng 7), 79,6) và tăng so với đợt cùng kỳ (đợt 4/2023 (tháng 8), 78,3 dBA).
Đối với khu vực trục giao thông liên tỉnh, kết quả quan trắc đợt 6/2024 (tháng 8), giá trị Leq trung bình của 4/4 điểm quan trắc đều vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA) từ 1,07 – 1,13 lần. Điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất trong 4 vị trí quan trắc là Ngã ba Vũng Tàu với giá trị trung bình Leq là 79,4 dBA, tăng so với đợt liền kề (đợt 5/2024, tháng 7, 75,6 dBA) và tương đương đợt cùng kỳ (đợt 4/2023 (tháng 8), 79,3 dBA). Đây là điểm quan trắc ngay ngã ba có cầu vượt và hầm chui, sát mặt đường, mật độ xe cao.
Đối với khu vực quan trắc tác động bởi nút giao thông đô thị, kết quả quan trắc đợt 6/2024 (tháng 8) cho thấy có 5/6 giá trị Leq trung bình vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), trong đó điểm thị trấn Đức Hòa (Long An) là điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất trong 6 điểm quan trắc (75,8 dBA), vượt 1,08 lần so với QCVN 26:2010/BTNMT, giảm g so với đợt liền kề (đợt 5/2024 (tháng 7), 78,2 dBA) và đợt cùng kỳ (đợt 4/2023 (tháng 8), 77,0 dBA).
Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL
Kết quả quan trắc TSP đợt 6/2024 (tháng 8) tại 11 điểm quan trắc thuộc vùng KTTĐ vùng ĐBSCL cho thấy giá trị TSP qua 03 lần đo tại các điểm quan trắc dao động từ 33 µg/Nm3 – 1.351 µg/Nm3.
Đối với các điểm quan trắc tác động bởi Khu du lịch và Khu công nghiệp, điểm Bãi khai thác đá Hòn Sóc (Kiên Giang) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất (1.100 µg/Nm3) và vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 3,7 lần, tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt 5/2024 (tháng 7), 202 µg/Nm3) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt 4/2023 (tháng 8), 179 µg/Nm3), ghi nhận tại hiện trường đây là điểm gần ngã ba, sát mặt đường, mật độ xe lưu thông thấp chủ yếu là xe ben chở đá, mặt đường có nhiều hạt bụi mịn.
Đối với các điểm tác động bởi nút giao thông đô thị, điểm Ngã ba Lộ Tẻ (KCN Thốt Nốt) (Cần Thơ) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất trong 04 điểm quan trắc nút giao thông đô thị (193 µg/Nm3), thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN
05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3), tăng so với đợt liền kề (đợt 5/2024 (tháng 7), 179 µg/Nm3) và giảm so với đợt quan trắc cùng kỳ (đợt 4/2023 (tháng 8), 199 µg/Nm3), đây là khu vực dân cư, ngay ngã ba, trước cổng KCN, sát mặt đường, mật độ xe lưu thông trung bình, mặt đường có cát bụi.
Kết quả quan trắc Leq đợt 6/2024 (tháng 8) được thực hiện tại 11 điểm quan trắc thuộc vùng KTTĐ vùng ĐBSCL (các điểm quan trắc tiếng ồn trùng với các điểm quan trắc không khí xung quanh), giá trị Leq trung bình dao động từ 67,3 dBA – 74,6 dBA và tác động đến các khu vực quan trắc như sau:
Đối với các điểm quan trắc tại các khu vực chịu tác động bởi Khu Du lịch và Khu công nghiệp, có 02/07 điểm quan trắc có giá trị Leq trung bình vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 72,1 dBA) từ 1,01 lần đến 1,02 lần, trong đó điểm KCN Sông Đốc (Cà Mau) có giá trị Leq trung bình cao nhất (71,5 dBA), giảm so với đợt liền kề (đợt 5/2024 (tháng 7), 71,9 dBA) và tăng so với đợt quan trắc cùng kỳ (đợt 4/2023 (tháng 8), 65,9 dBA).
Đối với khu vực nút giao thông đô thị, 04/04 điểm quan trắc có giá trị trung bình Leq vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA) 1,03 lần-1,04 lần, trong đó điểm Ngã 4 CMT8 - Hùng Vương (Cần Thơ) có giá trị Leq trung bình cao nhất (72,9 dBA), tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt 5/2024 (tháng 8), 72,3 dBA) và đợt quan trắc cùng kỳ (đợt 4/2023 (tháng 8), 70,6 dBA).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt
Hiện trạng chất lượng môi trường nước khu vực miền Nam được đánh giá theo QCVN 08:2023/BTNMT (Bảng 2) với các thông số: pH, BOD5, COD, TOC, TSS, DO, TN, TP, Tổng Coliform. Kết quả quan trắc đợt 5/2024 (tháng 7) tại 58 vị trí trên 05 sông khu vực miền Nam cho thấy:
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Đồng Nai
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (20/20 điểm, tỷ lệ 100%); DO (12/20 điểm, tỷ lệ 60%); TSS (13/20 điểm, tỷ lệ 65%); BOD5 (14/20 điểm, tỷ lệ 70 %); COD (9/20 điểm, tỷ lệ 45%), TN (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), TP (14/20 điểm, tỷ lệ 70%), Coliform (7/20 điểm, tỷ lệ 35%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (5/20 điểm, tỷ lệ 25%); TSS (7/20 điểm, tỷ lệ 35%); BOD5 (3/20 điểm, tỷ lệ 15%); COD (5/20 điểm, tỷ lệ 25%), TN (18/20 điểm, tỷ lệ 90%), TP (6/20 điểm, tỷ lệ 30%), Coliform (8/20 điểm, tỷ lệ 40%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/20 điểm, tỷ lệ 10%); BOD5 (2/20 điểm, tỷ lệ 10 %); COD (2/20 điểm, tỷ lệ 10%), TN (1/20 điểm, tỷ lệ 5%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (1/20 điểm, tỷ lệ 5%); BOD5 (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), COD (4/20 điểm, tỷ lệ 20%), Coliform (5 điểm, tỷ lệ 25%).
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Sài Gòn:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (15/15 điểm, tỷ lệ 100%); DO (3/15 điểm, tỷ lệ 20%); TSS (9 điểm, tỷ lệ 60%); BOD5 (1/15 điểm, tỷ lệ 7 %); COD (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TN (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), Coliform (9/15 điểm, tỷ lệ 60%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: TSS (6/15 điểm, tỷ lệ 40%); BOD5 (2/15 điểm, tỷ lệ 13 %); COD (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TN (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TP (10/15 điểm, tỷ lệ 67%), Coliform (2/15 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (4/15 điểm, tỷ lệ 27%); BOD5 (6/15 điểm, tỷ lệ 40 %); COD (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), TN (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (6/15 điểm, tỷ lệ 40%), BOD5 (6/15 điểm, tỷ lệ 40 %); COD (8/15 điểm, tỷ lệ 53%), TN (10/15 điểm, tỷ lệ 67%), TP (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), Coliform (4/15 điểm, tỷ lệ 27%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (2/15 điểm, tỷ lệ 13%).
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Thị Vải
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); DO (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TSS (5/6 điểm, tỷ lệ 83%); TOC (6/6 điểm, tỷ lệ 100%), TP (5/6 điểm, tỷ lệ 83%), Coliform (06/6 điểm, tỷ lệ 100%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: TSS (1/6 điểm, tỷ lệ 17%); TN (6/6 điểm, tỷ lệ 100%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: BOD5 (03/6 điểm, tỷ lệ 50%); TP (01/6 điểm, tỷ lệ 17%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: BOD5 (03/6 điểm, tỷ lệ 50%).
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Vàm Cỏ
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (7/8 điểm, tỷ lệ 88%); TSS (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); TP (3/8 điểm, tỷ lệ 38 %); Coliform (4/8 điểm, tỷ lệ 50%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: pH (1/8 điểm, tỷ lệ 13%); TSS (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TN (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), TP (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), Coliform (4/8 điểm, tỷ lệ 50%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); COD (1/8 điểm, tỷ lệ 13%), TN (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (6/8 điểm, tỷ lệ 75%); BOD5 (6/8 điểm, tỷ lệ 75 %); COD (7/8 điểm, tỷ lệ 88%), TN (3/8 điểm, tỷ lệ 38%), TP (1/8 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (2/8 điểm, tỷ lệ 25%).
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Tiền
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (9/9 điểm, tỷ lệ 100%); DO (5/9 điểm, tỷ lệ 56%); BOD5 (2/9 điểm, tỷ lệ 22 %); TN (1/9 điểm, tỷ lệ 11%), TP (4/9 điểm, tỷ lệ 44%), Coliform (2/9 điểm, tỷ lệ 22%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); TSS (6/9 điểm, tỷ lệ 67%); BOD5 (1/9 điểm, tỷ lệ 11 %); TN (8/9 điểm, tỷ lệ 89%), TP (5/9 điểm, tỷ lệ 56%), Coliform (6/9 điểm, tỷ lệ 67%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); TSS (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); BOD5 (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); COD (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); Coliform (1/9 điểm, tỷ lệ 11%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: BOD5 (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); COD (8/9 điểm, tỷ lệ 89%).
Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường, chỉ số chất lượng môi trường khu vực miền Nam đợt 6 năm 2024 như sau:
Về chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn: nhìn chung, chất lượng môi trường không khí đợt 6/2024 (tháng 8) tại các tỉnh khu vực phía Nam bị ô nhiễm chủ yếu là do tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq). Tỷ lệ vượt quy chuẩn thông số TSP và Leq có xu hướng tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt 5/2024 (tháng 7)) và giảm so với đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt 4/2023 (tháng 8)). Các vị trí ghi nhận giá trị TSP, Leq vượt quy chuẩn trong khu vực miền Nam được phân bố chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị như điểm KCN Sóng Thần II (TSP, Leq), KCN Mỹ Xuân A (TSP,
Leq), Ngã tư Bình Phuớc (TSP, Leq), Ngã ba Châu Thới (TSP, Leq), KCN Sông Đốc (TSP, Leq), Bãi khai thác đá Hòn Sóc (TPS), Xi măng Hà Tiên (Kiên Giang) (TSP, Leq) và có 20/30 điểm quan trắc đợt 6/2024 (tháng 8) có giá trị Leq vượt quy chuẩn cho phép (chiếm tỷ lệ 66,7%).
Về chất lượng nước mặt: Kết quả quan trắc nhóm các thông số phục vụ phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước theo QCVN 08:2023/BTNMT cho thấy hiện trạng chất lượng nước tại thời điểm quan trắc như sau:
+ Sông Đồng Nai:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (20/20 điểm, tỷ lệ 100%); DO (12/20 điểm, tỷ lệ 60%); TSS (13/20 điểm, tỷ lệ 65%); BOD5 (14/20 điểm, tỷ lệ 70 %); COD (9/20 điểm, tỷ lệ 45%), TN (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), TP (14/20 điểm, tỷ lệ 70%), Coliform (7/20 điểm, tỷ lệ 35%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (5/20 điểm, tỷ lệ 25%); TSS (7/20 điểm, tỷ lệ 35%); BOD5 (3/20 điểm, tỷ lệ 15%); COD (5/20 điểm, tỷ lệ 25%), TN (18/20 điểm, tỷ lệ 90%), TP (6/20 điểm, tỷ lệ 30%), Coliform (8/20 điểm, tỷ lệ 40%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/20 điểm, tỷ lệ 10%); BOD5 (2/20 điểm, tỷ lệ 10 %); COD (2/20 điểm, tỷ lệ 10%), TN (1/20 điểm, tỷ lệ 5%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (1/20 điểm, tỷ lệ 5%); BOD5 (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), COD (4/20 điểm, tỷ lệ 20%), Coliform (5 điểm, tỷ lệ 25%).
+ Sông Sài Gòn:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (15/15 điểm, tỷ lệ 100%); DO (3/15 điểm, tỷ lệ 20%); TSS (9 điểm, tỷ lệ 60%); BOD5 (1/15 điểm, tỷ lệ 7 %); COD (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TN (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), Coliform (9/15 điểm, tỷ lệ 60%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: TSS (6/15 điểm, tỷ lệ 40%); BOD5 (2/15 điểm, tỷ lệ 13 %); COD (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TN (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TP (10/15 điểm, tỷ lệ 67%), Coliform (2/15 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (4/15 điểm, tỷ lệ 27%); BOD5 (6/15 điểm, tỷ lệ 40 %); COD (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), TN (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (6/15 điểm, tỷ lệ 40%), BOD5 (6/15 điểm, tỷ lệ 40 %); COD (8/15 điểm, tỷ lệ 53%), TN (10/15 điểm, tỷ lệ 67%), TP (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), Coliform (4/15 điểm, tỷ lệ 27%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (2/15 điểm, tỷ lệ 13%).
+ Sông Thị Vải:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); DO (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TSS (5/6 điểm, tỷ lệ 83%); TOC (6/6 điểm, tỷ lệ 100%), TP (5/6 điểm, tỷ lệ 83%), Coliform (06/6 điểm, tỷ lệ 100%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: TSS (1/6 điểm, tỷ lệ 17%); TN (6/6 điểm, tỷ lệ 100%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: BOD5 (03/6 điểm, tỷ lệ 50%); TP (01/6 điểm, tỷ lệ 17%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: BOD5 (03/6 điểm, tỷ lệ 50%).
+ Sông Vàm Cỏ:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (7/8 điểm, tỷ lệ 88%); TSS (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); TP (3/8 điểm, tỷ lệ 38 %); Coliform (4/8 điểm, tỷ lệ 50%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: pH (1/8 điểm, tỷ lệ 13%); TSS (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TN (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), TP (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), Coliform (4/8 điểm, tỷ lệ 50%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); COD (1/8 điểm, tỷ lệ 13%), TN (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (6/8 điểm, tỷ lệ 75%); BOD5 (6/8 điểm, tỷ lệ 75 %); COD (7/8 điểm, tỷ lệ 88%), TN (3/8 điểm, tỷ lệ 38%), TP (1/8 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (2/8 điểm, tỷ lệ 25%).
+ Sông Tiền:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (9/9 điểm, tỷ lệ 100%); DO (5/9 điểm, tỷ lệ 56%); BOD5 (2/9 điểm, tỷ lệ 22 %); TN (1/9 điểm, tỷ lệ 11%), TP (4/9 điểm, tỷ lệ 44%), Coliform (2/9 điểm, tỷ lệ 22%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); TSS (6/9 điểm, tỷ lệ 67%); BOD5 (1/9 điểm, tỷ lệ 11 %); TN (8/9 điểm, tỷ lệ 89%), TP (5/9 điểm, tỷ lệ 56%), Coliform (6/9 điểm, tỷ lệ 67%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/9 điểm, tỷ lệ 22%); TSS (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); BOD5 (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); COD (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); Coliform (1/9 điểm, tỷ lệ 11%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: BOD5 (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); COD (8/9 điểm, tỷ lệ 89%).
TIN LIÊN QUAN
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT KHU VỰC MIỀN TRUNG Đợt 10 (tháng 12 năm 2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Đợt 9 (Tháng 12 năm 2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Đợt 8 (Tháng 12 năm 2025)
- BÁO CÁO TÓM TẮT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Tháng 11 năm 2025
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 10/2025, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 5, tháng 10/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 9/2025, tháng 10/2025) Hà Nội, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 4, tháng 10/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 3, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 8/2025, tháng 9/2025)