Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Nam đợt 4 năm 2024

Quan trắc môi trường định kỳ 05/07/2024

Báo cáo đánh giá tóm tắt chất lượng môi trường không khí và nước được xây dựng trên cơ sở kết quả quan trắc môi trường không khí và nước (đợt 4/2024) do Trung tâm Quan trắc môi trường miền Nam thực hiện. Trong đó, Thời gian quan trắc: từ ngày 17/6/2024 đến ngày 23/6/2024 tại 100 điểm (bao gồm: 58 điểm quan trắc nước mặt, 12 điểm quan trắc nước biển ven bờ, 30 điểm quan trắc không khí xung quanh và tiếng ồn), thuộc địa bàn các tỉnh/thành phố: Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Long An, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ. Thành phần môi trường quan trắc: nước mặt (15 thông số cơ bản: pH, DO, TSS, BOD5, COD, TN, TP, TOC, tổng Coliform, NH4+ tính theo N, NO2- tính theo N, Pb, Cd, Fe, CN- và 4 thông số lựa chọn: Hóa chất BVTV Clo hữu cơ, Hg, As, Cl-), nước biển ven bờ (10 thông số hóa lý cơ bản: pH, DO, NH4+ tính theo Nitơ, PO43- tính theo Phosphor, TSS, Pb, Cd, Fe, CN-, Tổng Phenol và 04 thông số lựa chọn: Hg, As, Cr, Dầu mỡ khoáng), không khí xung quanh (8 thông số: nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, hướng gió, áp suất, SO2, NO2, TSP và tiếng ồn (Lmax, Leq).

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Nam đợt 4 năm 2024 như sau:

Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Kết quả quan trắc tháng 6/2024 cho thấy tất cả các giá trị thông số SO2 và thông số NO2 nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ) đối với môi trường không khí xung quanh. Phần lớn các điểm quan trắc ô nhiễm tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq), tập trung chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị như điểm KCN Sóng Thần II, Ngã tư Bình Phước, Ngã ba Vũng Tàu.

Vùng KTTĐ phía Nam

Kết quả quan trắc TSP đợt 4/2024 (tháng 6) tại vùng KTTĐ phía Nam cho thấy giá trị TSP đợt 4/2024 (tháng 6) tại vùng KTTĐ phía Nam dao động từ 12µg/Nm3 – 442 µg/Nm3, cụ thể:

Kết quả quan trắc các điểm Khu kinh tế và KCN đợt 4/2024 (tháng 6) cho thấy điểm KCN Sóng Thần II (367 µg/Nm3) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất và vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,2 lần, tương đương so với đợt quan trắc liền kề (đợt 3, tháng 6/2024), 369 µg/Nm3) và tăng so với đợt cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 331 µg/Nm3). Đây là điểm quan trắc ngay ngã ba, sát mặt đường, mật độ xe cao.

Đối với các điểm quan trắc ảnh hưởng bởi trục giao thông liên tỉnh, điểm Ngã ba Vũng Tàu là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất (384 µg/Nm3) vượt giới hạn cho phép QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,3 lần, tăng nhẹ so với đợt quan trắc liền kề (đợt 3, tháng 6/2024), 352 µg/Nm3) và giảm so với đợt cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 458 µg/Nm3). Đây là điểm ngã tư, sát mặt đường, mật độ xe cao.

Kết quả quan trắc đợt 4/2024 (tháng 6) cho thấy điểm Ngã ba Châu Thới (261 µg/Nm3) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất trong 06 điểm quan trắc nút giao thông đô thị và tất cả đều thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3), tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt 3, tháng 6/2024), 144 µg/Nm3) và giảm so với đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 377 µg/Nm3). Đây là điểm quan trắc tại ngay ngã ba QL1A và QL51, có cầu vượt trên QL1A, có vòng xoay, mật độ xe cao, sát mặt đường.

Kết quả quan trắc Leq đợt 4/2024 (tháng 6)  cho thấy giá trị Leq trung bình dao động từ 57,6 dBA – 81,6 dBA và tác động đến các khu vực quan trắc như sau:

Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (điểm nền) giá trị Leq trung bình là 58,7 dBA và các lần đo đều đạt QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), giá trị tăng so với đợt liền kề (đợt 3, tháng 6/2024), 57,1 dBA) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 53,3 dBA). 

Đối với 08 điểm quan trắc ở Khu kinh tế và khu công nghiệp, điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất là KCN Sóng Thần II với giá trị trung bình Leq là 80,3 dBA, vượt 1,15 lần so với QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), tương đương so với đợt liền kề (đợt 3, tháng 6/2024) và tăng so với đợt cùng kỳ (đợt tháng 6/2023, 78,0 dBA). 

Đối với khu vực trục giao thông liên tỉnh, kết quả quan trắc đợt 4/2024 (tháng 6), giá trị Leq trung bình của 4/4 điểm quan trắc đều vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA) từ 1,07 – 1,12 lần. Điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất trong 4 vị trí quan trắc là Ngã ba Dầu Giây và Ngã ba Vũng Tàu với giá trị trung bình Leq là 78,5 dBA. Giá trị Leq trung bình của điểm Ngã ba Dầu Giây giảm so với đợt liền kề (đợt 3, tháng 6/2024), 81,0 dBA) và tăng so với đợt cùng kỳ (đợt tháng 6/2023, 76,9 dBA). Giá trị Leq trung bình của điểm Ngã ba Vũng Tàu giảm so với đợt liền kề (đợt 3, tháng 6/2024, 79,5 dBA) và đợt cùng kỳ (đợt tháng 6/2023, 79,3 dBA).

Đối với khu vực quan trắc tác động bởi nút giao thông đô thị, kết quả quan trắc đợt 4/2024 (tháng 6) cho thấy có 4/6 giá trị Leq trung bình vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), trong đó điểm thị trấn Đức Hòa (Long An) là điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất trong 6 điểm quan trắc (77,7 dBA), vượt 1,11 lần so với QCVN 26:2010/BTNMT, tăng so với đợt liền kề (đợt tháng 6/2024, 74,9 dBA) và giảm so với đợt cùng kỳ (đợt tháng 6/2023, 78,2 dBA).

Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL

Kết quả quan trắc TSP đợt 4/2024 (tháng 6) tại 11 điểm quan trắc thuộc vùng KTTĐ vùng ĐBSCL cho thấy giá trị TSP qua 03 lần đo tại các điểm quan trắc dao động từ 42 µg/Nm3 – 367 µg/Nm3

Đối với các điểm quan trắc tác động bởi Khu du lịch và Khu công nghiệp, điểm Xi măng Hà Tiên (Kiên Giang) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất (305 µg/Nm3) và vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,02 lần, giảm so với đợt quan trắc liền kề (đợt 3, tháng 6/2024), 357 µg/Nm3) và tăng so vói đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 268 µg/Nm3), ghi nhận tại hiện trường đây là khu vực dân cư, trên đường QL80, đường nhựa, mặt đường khô ráo, nhiều xe qua lại.

Đối với các điểm tác động bởi nút giao thông đô thị, điểm Ngã ba Lộ Tẻ (KCN Thốt Nốt) (Cần Thơ) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất trong 04 điểm quan trắc nút giao thông đô thị (319 µg/Nm3) và vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,1 lần, tăng so với đợt liền kề (đợt 3, tháng 6/2024), 261 µg/Nm3) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 61 µg/Nm3), đây là khu vực dân cư, ngay ngã ba đường, đường nhựa, mặt đường khô ráo, xe qua lại nhiều.

Kết quả quan trắc Leq đợt 4/2024 (tháng 6) được thực hiện tại 11 điểm quan trắc thuộc vùng KTTĐ vùng ĐBSCL (các điểm quan trắc tiếng ồn trùng với các điểm quan trắc không khí xung quanh), giá trị Leq trung bình dao động từ 67,8 dBA – 76,1 dBA và tác động đến các khu vực quan trắc như sau:

Đối với các điểm quan trắc tại các khu vực chịu tác động bởi Khu Du lịch và Khu công nghiệp, có 04/07 điểm quan trắc có giá trị Leq trung bình vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 72,1 dBA) từ 0,01 lần đến 1,03 lần, trong đó điểm KCN Bình Long (An Giang) có giá trị Leq trung bình cao nhất (72,1 dBA), giảm nhẹ so với đợt liền kề (đợt 3, tháng 6/2024, 72,6 dBA) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 65,6 dBA). 

Đối với khu vực nút giao thông đô thị, 04/04 điểm quan trắc có giá trị trung bình Leq vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA) 1,02 lần-1,07 lần, trong đó điểm ngã ba Trần Phú – Mạc Cửu (Kiên Giang) có giá trị Leq trung bình cao nhất (74,5 dBA), giảm so với đợt quan trắc liền kề (đợt 3, tháng 6/2024, 77,9 dBA) và tăng so với đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 73,0 dBA).

Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt

Chương trình quan trắc môi trường nước mặt tại khu vực miền Nam đợt 4/2024 (tháng 6) thực hiện tại 58 điểm quan trắc: trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (sông Đồng Nai 20 điểm, sông Sài Gòn 15 điểm, sông Thị Vải 06 điểm, sông Vàm Cỏ 08 điểm) và sông Tiền (09 điểm). Thông số quan trắc gồm: 15 thông số cơ bản (pH, DO, TSS, BOD5, COD, TN, TP, Tổng Coliform, TOC, NH4+ tính theo N, NO2- tính theo N, Pb, Cd, Fe, CN-).

Hiện trạng chất lượng môi trường nước khu vực miền Nam được đánh giá theo QCVN 08:2023/BTNMT (Bảng 2) với các thông số: pH, BOD5, COD, TOC, TSS, DO, TN, TP, Tổng Coliform. Kết quả quan trắc đợt 4/2024 (tháng 6) tại 58 vị trí trên 05 sông khu vực miền Nam cho thấy:

Hiện trạng chất lượng nước trên sông Đồng Nai

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (20/20 điểm, tỷ lệ 100%); DO (11/20 điểm, tỷ lệ 55%); TSS (13/20 điểm, tỷ lệ 65%); BOD5 (13/20 điểm, tỷ lệ 65 %); COD (9/20 điểm, tỷ lệ 45%), TN (7/20 điểm, tỷ lệ 35%), TP (10/20 điểm, tỷ lệ 50%), Coliform (12/20 điểm, tỷ lệ 60%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (6/20 điểm, tỷ lệ 30%); TSS (5/20 điểm, tỷ lệ 25%); BOD5 (3/20 điểm, tỷ lệ 15%); COD (4/20 điểm, tỷ lệ 20%), TN (13/20 điểm, tỷ lệ 65%), TP (10/20 điểm, tỷ lệ 50%), Coliform (6/20 điểm, tỷ lệ 30%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (3/20 điểm, tỷ lệ 15%); TSS (2/20 điểm, tỷ lệ 10%); BOD5 (4/20 điểm, tỷ lệ 20 %); COD (4/20 điểm, tỷ lệ 20%).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: COD (3/20 điểm, tỷ lệ 15%), Coliform (2/20 điểm, tỷ lệ 10%). 

Hiện trạng chất lượng nước trên sông Sài Gòn

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (14/15 điểm, tỷ lệ 93%); DO (5/15 điểm, tỷ lệ 33%); TSS (6/15 điểm, tỷ lệ 40%); BOD5 (2/15 điểm, tỷ lệ 13 %); COD (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TN (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TP (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), Coliform (8/15 điểm, tỷ lệ 53%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: pH (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); TSS (9/15 điểm, tỷ lệ 60%); BOD5 (1/15 điểm, tỷ lệ 7 %); COD (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TN (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TP (8/15 điểm, tỷ lệ 53%), Coliform (5/15 điểm, tỷ lệ 33%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); BOD5 (6/15 điểm, tỷ lệ 40 %); COD (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), TN (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (7/15 điểm, tỷ lệ 47%), BOD5 (6/15 điểm, tỷ lệ 40 %); COD (9/15 điểm, tỷ lệ 60%), TN (8/15 điểm, tỷ lệ 53%), TP (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), Coliform (2/15 điểm, tỷ lệ 13%).

Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%).

Hiện trạng chất lượng nước trên sông Thị Vải   

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); DO (2/6 điểm, tỷ lệ 33%); TSS (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TOC (6/6 điểm, tỷ lệ 100%), TN (2/6 điểm, tỷ lệ 33%); TP (1/6 điểm, tỷ lệ 17%), Coliform (06/6 điểm, tỷ lệ 100%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (04/6 điểm, tỷ lệ 67%); BOD5 (3/6 điểm, tỷ lệ 50%), TN (4/6 điểm, tỷ lệ 67%); TP (05/6 điểm, tỷ lệ 83%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: BOD5 (03/6 điểm, tỷ lệ 50%).

Hiện trạng chất lượng nước trên sông Vàm Cỏ 

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (8/8 điểm, tỷ lệ 100%); DO (1/8 điểm, tỷ lệ 13%); TSS (5/8 điểm, tỷ lệ 63%); TN (2/8 điểm, tỷ lệ 25%), TP (2/8 điểm, tỷ lệ 25 %); Coliform (4/8 điểm, tỷ lệ 50%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (1/8 điểm, tỷ lệ 13%); TSS (3/8 điểm, tỷ lệ 38%); BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TN (3/8 điểm, tỷ lệ 38%), TP (5/8 điểm, tỷ lệ 63%), Coliform (3/8 điểm, tỷ lệ 38%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/8 điểm, tỷ lệ 13%); BOD5 (3/8 điểm, tỷ lệ 38 %); COD (2/8 điểm, tỷ lệ 25%), TN (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); BOD5 (4/8 điểm, tỷ lệ 50 %); COD (6/8 điểm, tỷ lệ 75%), TN (2/8 điểm, tỷ lệ 25%), TP (1/8 điểm, tỷ lệ 13%), Coliform (1/8 điểm, tỷ lệ 13%).

Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (1/8 điểm, tỷ lệ 13%).

Hiện trạng chất lượng nước trên sông Tiền 

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (9/9 điểm, tỷ lệ 100%); DO (8/9 điểm, tỷ lệ 89%); TSS (5/9 điểm, tỷ lệ 56%); BOD5 (6/9 điểm, tỷ lệ 67 %); COD (2/9 điểm, tỷ lệ 22%), TN (3/9 điểm, tỷ lệ 33%), TP (4/9 điểm, tỷ lệ 44%), Coliform (5/9 điểm, tỷ lệ 56%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); TSS (4/9 điểm, tỷ lệ 44%); BOD5 (3/9 điểm, tỷ lệ 33 %); COD (3/9 điểm, tỷ lệ 33%), TN (6/9 điểm, tỷ lệ 67%), TP (5/9 điểm, tỷ lệ 56%), Coliform (4/9 điểm, tỷ lệ 44%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: COD (1/9 điểm, tỷ lệ 11%).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: COD (3/9 điểm, tỷ lệ 33%).

Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ 

Nước biển ven bờ thực hiện quan trắc và phân tích tại 12 điểm tại các tỉnh/thành phố khu vực phía Nam. Thông số quan trắc gồm: 10 thông số cơ bản (pH, DO, NH4+ tính theo Nitơ, PO43- tính theo Phosphor, TSS, Pb, Cd, Fe, CN-, Tổng Phenol) và 04 thông số lựa chọn: Hg, As, Cr, Dầu mỡ khoáng. 

Kết quả quan trắc nước biển ven bờ đợt 4 năm 2024 (tháng 6/2024) cho thấy hầu hết giá trị các thông số đều nằm trong giới hạn quy định theo QCVN 10:2023/BTNMT, ngoại trừ thông số Fe cụ thể: 

- Giá trị Fe dao động từ 0,23 mg/L – 0,72 mg/L, có xu hướng giảm so với đợt liền kề (đợt 3, tháng 6/2024), Fe dao động từ 0,21 mg/L – 0,89 mg/L) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, Fe dao động 0,25 mg/L – 6,24 mg/L) (83,3% và 66,7% giá trị TSS đợt 4/2024 (tháng 6) giảm so với đợt 3/2024 (tháng 6) và đợt tháng 6/2023). Kết quả quan trắc đợt 4/2024 (tháng 6) cho thấy 02/12 điểm quan trắc có giá trị vượt QCVN 10:2023/BTNMT (mục đích bảo vệ sức khoẻ con người và hệ sinh thái biển) (chiếm tỷ lệ 75%) từ 1,01 lần đến 1,44 lần. Giá trị Fe cao nhất tại điểm Bãi biển Tân Thành (0,72 mg/L) giảm so với đợt quan trắc liền kề (đợt 3, tháng 6), 0,78 mg/L) và đợt quan trắc cùng kỳ (tháng 6/2023, 0,78 mg/L).

Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường, chỉ số chất lượng môi trường khu vực miền Nam đợt 4 năm 2024 cho thấy:

 Về chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn: nhìn chung, chất lượng môi trường không khí đợt 4/2024 (tháng 6) tại các tỉnh khu vực phía Nam bị ô nhiễm chủ yếu là do tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq). Tỷ lệ vượt quy chuẩn thông số TSP và Leq có xu hướng giảm so với đợt quan trắc liền kề (đợt 3/2024, tháng 6) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (tháng 6/2023). Các vị trí ghi nhận giá trị TSP, Leq vượt quy chuẩn trong khu vực miền Nam được phân bố chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị như điểm KCN Sóng Thần II (TSP, Leq), Ngã ba Vũng Tàu (TSP, Leq), Xi măng Hà Tiên (Kiên Giang) (TSP, Leq), Ngã ba Lộ Tẻ (KCN Thốt Nốt. Cần Thơ) (TSP, Leq) và có 23/30 điểm quan trắc đợt 4/2024 (tháng 6) có giá trị Leq vượt quy chuẩn cho phép (chiếm tỷ lệ 76,7%) (ngoài trừ các điểm BQL Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, KKT Cửa khẩu Mộc Bài, KCN Hiệp Phuớc, KCN Mỹ Phuớc, Khu du lịch Núi Sam, KCN Hòa Trung, nhà máy xử lý rác Cà Mau).

Về chất lượng nước mặt: Kết quả quan trắc nhóm các thông số phục vụ phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước theo QCVN 08:2023/BTNMT cho thấy hiện trạng chất lượng nước tại thời điểm quan trắc như sau:

+ Sông Đồng Nai: 

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (20/20 điểm, tỷ lệ 100%); DO (11/20 điểm, tỷ lệ 55%); TSS (13/20 điểm, tỷ lệ 65%); BOD5 (13/20 điểm, tỷ lệ 65 %); COD (9/20 điểm, tỷ lệ 45%), TN (7/20 điểm, tỷ lệ 35%), TP (10/20 điểm, tỷ lệ 50%), Coliform (12/20 điểm, tỷ lệ 60%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (6/20 điểm, tỷ lệ 30%); TSS (5/20 điểm, tỷ lệ 25%); BOD5 (3/20 điểm, tỷ lệ 15%); COD (4/20 điểm, tỷ lệ 20%), TN (13/20 điểm, tỷ lệ 65%), TP (10/20 điểm, tỷ lệ 50%), Coliform (6/20 điểm, tỷ lệ 30%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (3/20 điểm, tỷ lệ 15%); TSS (2/20 điểm, tỷ lệ 10%); BOD5 (4/20 điểm, tỷ lệ 20 %); COD (4/20 điểm, tỷ lệ 20%).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: COD (3/20 điểm, tỷ lệ 15%), Coliform (2/20 điểm, tỷ lệ 10%). 

+ Sông Sài Gòn: 

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (14/15 điểm, tỷ lệ 93%); DO (5/15 điểm, tỷ lệ 33%); TSS (6/15 điểm, tỷ lệ 40%); BOD5 (2/15 điểm, tỷ lệ 13 %); COD (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TN (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TP (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), Coliform (8/15 điểm, tỷ lệ 53%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: pH (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); TSS (9/15 điểm, tỷ lệ 60%); BOD5 (1/15 điểm, tỷ lệ 7 %); COD (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TN (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TP (8/15 điểm, tỷ lệ 53%), Coliform (5/15 điểm, tỷ lệ 33%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); BOD5 (6/15 điểm, tỷ lệ 40 %); COD (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), TN (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (7/15 điểm, tỷ lệ 47%), BOD5 (6/15 điểm, tỷ lệ 40 %); COD (9/15 điểm, tỷ lệ 60%), TN (8/15 điểm, tỷ lệ 53%), TP (3/15 điểm, tỷ lệ 20%), Coliform (2/15 điểm, tỷ lệ 13%).

Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%).

+ Sông Thị Vải:

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); DO (2/6 điểm, tỷ lệ 33%); TSS (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TOC (6/6 điểm, tỷ lệ 100%), TN (2/6 điểm, tỷ lệ 33%); TP (1/6 điểm, tỷ lệ 17%), Coliform (06/6 điểm, tỷ lệ 100%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (04/6 điểm, tỷ lệ 67%); BOD5 (3/6 điểm, tỷ lệ 50%), TN (4/6 điểm, tỷ lệ 67%); TP (05/6 điểm, tỷ lệ 83%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: BOD5 (03/6 điểm, tỷ lệ 50%).

+ Sông Vàm Cỏ: 

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (8/8 điểm, tỷ lệ 100%); DO (1/8 điểm, tỷ lệ 13%); TSS (5/8 điểm, tỷ lệ 63%); TN (2/8 điểm, tỷ lệ 25%), TP (2/8 điểm, tỷ lệ 25 %); Coliform (4/8 điểm, tỷ lệ 50%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (1/8 điểm, tỷ lệ 13%); TSS (3/8 điểm, tỷ lệ 38%); BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TN (3/8 điểm, tỷ lệ 38%), TP (5/8 điểm, tỷ lệ 63%), Coliform (3/8 điểm, tỷ lệ 38%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/8 điểm, tỷ lệ 13%); BOD5 (3/8 điểm, tỷ lệ 38 %); COD (2/8 điểm, tỷ lệ 25%), TN (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); BOD5 (4/8 điểm, tỷ lệ 50 %); COD (6/8 điểm, tỷ lệ 75%), TN (2/8 điểm, tỷ lệ 25%), TP (1/8 điểm, tỷ lệ 13%), Coliform (1/8 điểm, tỷ lệ 13%).

Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (1/8 điểm, tỷ lệ 13%).

+ Sông Tiền: 

Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (9/9 điểm, tỷ lệ 100%); DO (8/9 điểm, tỷ lệ 89%); TSS (5/9 điểm, tỷ lệ 56%); BOD5 (6/9 điểm, tỷ lệ 67 %); COD (2/9 điểm, tỷ lệ 22%), TN (3/9 điểm, tỷ lệ 33%), TP (4/9 điểm, tỷ lệ 44%), Coliform (5/9 điểm, tỷ lệ 56%).

Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); TSS (4/9 điểm, tỷ lệ 44%); BOD5 (3/9 điểm, tỷ lệ 33 %); COD (3/9 điểm, tỷ lệ 33%), TN (6/9 điểm, tỷ lệ 67%), TP (5/9 điểm, tỷ lệ 56%), Coliform (4/9 điểm, tỷ lệ 44%).

Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: COD (1/9 điểm, tỷ lệ 11%).

Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: COD (3/9 điểm, tỷ lệ 33%).

Về chất lượng nước biển ven bờ: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ đợt 4/2024 (tháng 6) ghi nhận chất lượng nước có thành phần ô nhiễm chủ yếu là Fe (2/12 điểm quan trắc vượt quy chuẩn quy định).