Báo cáo chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Nam đợt 3 năm 2024
Quan trắc môi trường định kỳ 21/06/2024
Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí và nước khu vực miền Nam đợt 3 năm 2024 như sau:
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
Thống kê kết quả quan trắc tháng 6/2024 cho thấy tất cả các giá trị thông số SO2 và thông số NO2 nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2023/BTNMT (trung bình 1 giờ) đối với môi trường không khí xung quanh. Phần lớn các điểm quan trắc ô nhiễm tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq), tập trung chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị như điểm KCN Sóng Thần II, Ngã tư Bình Phước, Ngã ba Vũng Tàu.
Vùng KTTĐ phía Nam
Kết quả quan trắc TSP đợt tháng 6/2024 tại vùng KTTĐ phía Nam cho thấy giá trị TSP đợt tháng 6/2024 tại vùng KTTĐ phía Nam dao động từ 21µg/Nm3 – 562 µg/Nm3, cụ thể:
Kết quả quan trắc các điểm Khu kinh tế và KCN đợt tháng 6/2024 cho thấy điểm KCN Sóng Thần II (369 µg/Nm3) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất và vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,2 lần, giảm so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 5/2024, 480 µg/Nm3) và tăng so với đợt cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 331µg/Nm3). Đây là điểm quan trắc ngay ngã ba, sát mặt đường, mật độ xe cao.
Đối với các điểm quan trắc ảnh hưởng bởi trục giao thông liên tỉnh, điểm ngã tư Bình Phước là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất (404 µg/Nm3) vượt giới hạn cho phép QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,3 lần, giảm so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 5/2024, 710 µg/Nm3) và tăng so với đợt cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 312µg/Nm3). Đây là điểm ngã tư, sát mặt đường, mật độ xe cao.
Kết quả quan trắc đợt tháng 6/2024 cho thấy điểm TP. Đồng Xoài (Bình Phước) (197 µg/Nm3) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất trong 06 điểm quan trắc nút giao thông đô thị và tất cả đều thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3), tăng so với đợt quan trắc liền kề (tháng 5/2024, 141 µg/Nm3) và giảm so với đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 219 µg/Nm3). Đây là điểm quan trắc tại vòng xoay giao thông, sát mặt đường, mật độ lưu thông trung cao.
Kết quả quan trắc Leq đợt tháng 6/2024 cho thấy giá trị Leq trung bình dao động từ 53,8 dBA – 85,2 dBA và tác động đến các khu vực quan trắc như sau:
Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ (điểm nền) giá trị Leq trung bình là 57,1 dBA và các lần đo đều đạt QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), giá trị giảm nhẹ so với đợt liền kề (đợt tháng 5/2024, 57,5 dBA) và tăng so với đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 53,3 dBA).
Đối với 08 điểm quan trắc ở Khu kinh tế và khu công nghiệp, điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất là KCN Sóng Thần II với giá trị trung bình Leq là 80,3 dBA, vượt 1,15 lần so với QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), thấp hơn so với đợt liền kề (đợt tháng 5/2024, 75,1 dBA) và đợt cùng kỳ (đợt tháng 6/2024, 78,0 dBA).
Đối với khu vực trục giao thông liên tỉnh, kết quả quan trắc đợt tháng 6/2024, giá trị Leq trung bình/giờ của 4/4 điểm quan trắc đều vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA) từ 1,06 – 1,16 lần. Điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất trong 4 vị trí quan trắc là Ngã ba Dầu Giây với giá trị trung bình Leq là 81,0 dBA, cao hơn so với đợt liền kề (đợt tháng 5/2024 là 75,7 dBA) và đợt cùng kỳ (đợt tháng 6/2024, 76,9 dBA).
Đối với khu vực quan trắc tác động bởi nút giao thông đô thị, kết quả quan trắc đợt tháng 6/2024 cho thấy có 5/6 giá trị Leq trung bình vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), trong đó điểm thị trấn Đức Hòa (Long An) là điểm có giá trị Leq trung bình cao nhất trong 6 điểm quan trắc (74,9dBA), vượt 1,07 lần so với QCVN 26:2010/BTNMT, giảm so với đợt liền kề (đợt tháng 5/2024 là 76,7 dBA) và đợt cùng kỳ (đợt tháng 6/2024, 78,2 dBA).
Vùng KTTĐ vùng ĐBSCL
Kết quả quan trắc TSP đợt tháng 6/2024 tại 11 điểm quan trắc thuộc vùng KTTĐ vùng ĐBSCL cho thấy giá trị TSP qua 03 lần đo tại các điểm quan trắc dao động từ 37 µg/Nm3 – 469 µg/Nm3.
Đối với các điểm quan trắc tác động bởi Khu du lịch và Khu công nghiệp, điểm Xi măng Hà Tiên (Kiên Giang) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất (357 µg/Nm3) và vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3) 1,19 lần, tăng so với đợt quan trắc liền kề (đợt 5/2024, 219 µg/Nm3) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 268 µg/Nm3), ghi nhận tại hiện trường đây là khu vực dân cư, trên đường QL80, đường nhựa, mặt đường khô ráo, nhiều xe qua lại.
Đối với các điểm tác động bởi nút giao thông đô thị, tất cả 04/04 điểm quan trắc đều thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT trung bình 1 giờ (≤ 300 µg/Nm3), trong đó điểm Ngã ba Lộ Tẻ (KCN Thốt Nốt) (Cần Thơ) là điểm có giá trị TSP trung bình cao nhất trong 04 điểm quan trắc nút giao thông đô thị (261 µg/Nm3), tăng so với đợt liền kề (đợt tháng 5/2024, 103 µg/Nm3) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 61 µg/Nm3), đây là khu vực dân cư, ngay ngã ba đường, đường nhựa, mặt đường khô ráo, xe qua lại nhiều
Kết quả quan trắc Leq đợt tháng 6/2024 được thực hiện tại 11 điểm quan trắc thuộc vùng KTTĐ vùng ĐBSCL (các điểm quan trắc tiếng ồn trùng với các điểm quan trắc không khí xung quanh), giá trị Leq trung bình dao động từ 62,3 dBA – 79,1 dBA và tác động đến các khu vực quan trắc như sau:
Đối với các điểm quan trắc tại các khu vực chịu tác động bởi Khu Du lịch và Khu công nghiệp, có 03/07 điểm quan trắc có giá trị Leq trung bình thấp hơn giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA), trong đó điểm KCN Bình Long (An Giang) có giá trị Leq trung bình cao nhất (72,6 dBA), tăng so với đợt liền kề (đợt tháng 5/2024, 69,2 dBA) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 65,6 dBA).
Đối với khu vực nút giao thông đô thị, 04/04 điểm quan trắc có giá trị trung bình Leq vượt giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (Tiếng ồn từ 6 giờ - 21 giờ, khu vực thông thường ≤ 70 dBA) 1,02 lần-1,11 lần, trong đó điểm ngã ba Trần Phú – Mạc Cửu (Kiên Giang) có giá trị Leq trung bình cao nhất (77,9 dBA), tăng so với đợt quan trắc liền kề (tháng 5/2024, 71,6 dBA) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, 73 dBA).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt
Chương trình quan trắc môi trường nước mặt tại khu vực miền Nam đợt 3 năm 2024 thực hiện tại 58 điểm quan trắc: trên lưu vực hệ thống sông Đồng Nai (sông Đồng Nai 20 điểm, sông Sài Gòn 15 điểm, sông Thị Vải 06 điểm, sông Vàm Cỏ 08 điểm) và sông Tiền (09 điểm). Thông số quan trắc gồm: 15 thông số cơ bản (pH, DO, TSS, BOD5, COD, TN, TP, Tổng Coliform, TOC, NH4+ tính theo N, NO2- tính theo N, Pb, Cd, Fe, CN-)
Hiện trạng chất lượng môi trường nước khu vực miền Nam được đánh giá theo QCVN 08:2023/BTNMT (Bảng 2) với các thông số: pH, BOD5, COD, TOC, TSS, DO, TN, TP, Tổng Coliform. Kết quả quan trắc đợt tháng 6/2024 tại 58 vị trí trên 05 sông khu vực miền Nam cho thấy:
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Đồng Nai
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (20/20 điểm, tỷ lệ 100%); DO (13/20 điểm, tỷ lệ 65%); TSS (16/20 điểm, tỷ lệ 80%); BOD5 (15/20 điểm, tỷ lệ 75 %); COD (7/20 điểm, tỷ lệ 35%), TN (11/20 điểm, tỷ lệ 55%), TP (11/20 điểm, tỷ lệ 55%), Coliform (11/20 điểm, tỷ lệ 55%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (4/20 điểm, tỷ lệ 20%); TSS (4/20 điểm, tỷ lệ 20%); BOD5 (2/20 điểm, tỷ lệ 10%); COD (8/20 điểm, tỷ lệ 40%), TN (8/20 điểm, tỷ lệ 40%), TP (9/20 điểm, tỷ lệ 45%), Coliform (7/20 điểm, tỷ lệ 35%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/20 điểm, tỷ lệ 10%); BOD5 (2/20 điểm, tỷ lệ 10 %); COD (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), Coliform (1/20 điểm, tỷ lệ 5%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), BOD5 (1/20 điểm, tỷ lệ 5 %); COD (4/20 điểm, tỷ lệ 20%), TN (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), Coliform (1/20 điểm, tỷ lệ 5%).
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Sài Gòn:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (15/15 điểm, tỷ lệ 100%); DO (5/15 điểm, tỷ lệ 33%); TSS (10/15 điểm, tỷ lệ 67%); BOD5 (3/15 điểm, tỷ lệ 20 %); COD (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), Coliform (7/15 điểm, tỷ lệ 47%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); TSS (5/15 điểm, tỷ lệ 35%); COD (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TN (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), TP (12/15 điểm, tỷ lệ 80%), Coliform (4/15 điểm, tỷ lệ 27%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); BOD5 (5/15 điểm, tỷ lệ 33 %); COD (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TN (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), Coliform (2/15 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (7/15 điểm, tỷ lệ 47%), BOD5 (7/15 điểm, tỷ lệ 47 %); COD (10/15 điểm, tỷ lệ 67%), TN (9/15 điểm, tỷ lệ 60%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), Coliform (2/15 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%).
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Thị Vải
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); DO (2/6 điểm, tỷ lệ 33%); TSS (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TOC (5/6 điểm, tỷ lệ 83%), TP (02/6 điểm, tỷ lệ 33%), Coliform (06/6 điểm, tỷ lệ 100%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (02/6 điểm, tỷ lệ 33%); TOC (1/6 điểm, tỷ lệ 17%), TN (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TP (04/6 điểm, tỷ lệ 67%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (02/6 điểm, tỷ lệ 33%); BOD5 (06/6 điểm, tỷ lệ 100%).
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Vàm Cỏ
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (8/8 điểm, tỷ lệ 100%); TSS (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); TP (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); Coliform (4/8 điểm, tỷ lệ 50%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: TSS (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TN (3/8 điểm, tỷ lệ 38%), TP (5/8 điểm, tỷ lệ 63%), Coliform (2/8 điểm, tỷ lệ 25%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/8 điểm, tỷ lệ 13%); BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TN (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %), TP (1/8 điểm, tỷ lệ 13%), Coliform (1/8 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (5/8 điểm, tỷ lệ 63%); BOD5 (6/8 điểm, tỷ lệ 75 %); COD (8/8 điểm, tỷ lệ 100%), TN (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), TP (1/8 điểm, tỷ lệ 13%), Coliform (1/8 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (2/8 điểm, tỷ lệ 25%).
Hiện trạng chất lượng nước trên sông Tiền
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (9/9 điểm, tỷ lệ 100%); DO (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); TSS (6/9 điểm, tỷ lệ 67%); BOD5 (5/9 điểm, tỷ lệ 56 %); COD (1/9 điểm, tỷ lệ 11%), TN (6/9 điểm, tỷ lệ 67%), TP (3/9 điểm, tỷ lệ 33%), Coliform (4/9 điểm, tỷ lệ 44%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (5/9 điểm, tỷ lệ 56%); TSS (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); BOD5 (3/9 điểm, tỷ lệ 33 %); COD (4/9 điểm, tỷ lệ 44%), TN (3/9 điểm, tỷ lệ 33%), TP (6/9 điểm, tỷ lệ 67%), Coliform (5/9 điểm, tỷ lệ 56%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); COD (1/9 điểm, tỷ lệ 11%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: BOD5 (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); COD (3/9 điểm, tỷ lệ 33%).
Hiện trạng chất lượng môi trường nước biển ven bờ
Nước biển ven bờ thực hiện quan trắc và phân tích tại 12 điểm tại các tỉnh/thành phố khu vực phía Nam. Thông số quan trắc gồm: 10 thông số cơ bản (pH, DO, NH4+ tính theo Nitơ, PO43- tính theo Phosphor, TSS, Pb, Cd, Fe, CN-, Tổng Phenol) và 04 thông số lựa chọn: Hg, As, Cr, Dầu mỡ khoáng.
Kết quả quan trắc nước biển ven bờ đợt tháng 6/2024 cho thấy hầu hết giá trị các thông số đều nằm trong giới hạn quy định theo QCVN 10:2023/BTNMT, ngoại trừ thông số TSS, Fe cụ thể:
Giá trị TSS dao động từ 9 mg/L - 75 mg/L, giá trị TSS có xu hướng giảm so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 5/2024, 14 mg/L - 65 mg/L) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, TSS dao động 10 mg/L – 163 mg/L) (83,3% và 58,3% giá trị TSS đợt tháng 6/2024 giảm so với đợt tháng 5/2024 và đợt tháng 6/2023). Trong đó, điểm Bãi biển Tân Thành có giá trị cao nhất (75 mg/L) và vượt QCVN 10:2023/BTNMT (mục đích bảo vệ môi trường sống dưới nước) 1,5 lần (chiếm tỷ lệ 8,3%).
Giá trị Fe dao động từ 0,21 mg/L – 0,89 mg/L, có xu hướng giảm so với đợt liền kề (đợt tháng 5/2024, Fe dao động từ 0,23 mg/L – 2,60 mg/L) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (đợt tháng 6/2023, Fe dao động 0,25 mg/L – 6,24 mg/L) (83,3% và 58,3% giá trị TSS đợt tháng 6/2024 giảm so với đợt tháng 5/2024 và đợt tháng 6/2023). Kết quả quan trắc đợt tháng 6/2024 cho thấy 09/12 điểm quan trắc có giá trị vượt QCVN 10:2023/BTNMT (mục đích bảo vệ sức khoẻ con người và hệ sinh thái biển) (chiếm tỷ lệ 75%) từ 1,05 lần đến 1,78 lần. Giá trị Fe cao nhất tại điểm Sao Mai-Bến Đình (0,89 mg/L) giảm so với đợt quan trắc liền kề (đợt tháng 5/2024, 1,09 mg/L) và tăng so với đợt quan trắc cùng kỳ (tháng 6/2023, 0,73 mg/L).
Tổng hợp kết quả quan trắc môi trường, chỉ số chất lượng môi trường khu vực miền Nam đợt 3 năm 2024 cho thấy:
Về chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn: nhìn chung, chất lượng môi trường không khí đợt tháng 6/2024 tại các tỉnh khu vực phía Nam bị ô nhiễm chủ yếu là do tổng bụi lơ lửng (TSP) và tiếng ồn (Leq). Tỷ lệ vượt quy chuẩn thông số tổng bụi lơ lửng (TSP) có xu hướng giảm so với đợt quan trắc liền kề (tháng 5/2024) và đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (tháng 6/2023). Đối với thông số tiếng ồn, tỷ lệ vượt quy chuẩn đợt tháng 6/2024 tăng so với đợt quan trắc liền kề (tháng 5/2024) và giảm so với đợt quan trắc cùng kỳ năm 2023 (tháng 6/2023). Các vị trí ghi nhận giá trị TSP, Leq vượt quy chuẩn trong khu vực miền Nam được phân bố chủ yếu tại các trục giao thông liên tỉnh, khu KCN, khu vực khai thác – sản xuất vật liệu xây dựng và một số nút giao thông đô thị như điểm KCN Sóng Thần II, Ngã tư Bình Phước, Ngã ba Vũng Tàu.
Về chất lượng nước mặt: Kết quả quan trắc nhóm các thông số phục vụ phân loại chất lượng nước sông và bảo vệ môi trường sống dưới nước theo QCVN 08:2023/BTNMT cho thấy hiện trạng chất lượng nước tại thời điểm quan trắc như sau:
+ Sông Đồng Nai:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (20/20 điểm, tỷ lệ 100%); DO (13/20 điểm, tỷ lệ 65%); TSS (16/20 điểm, tỷ lệ 80%); BOD5 (15/20 điểm, tỷ lệ 75 %); COD (7/20 điểm, tỷ lệ 35%), TN (11/20 điểm, tỷ lệ 55%), TP (11/20 điểm, tỷ lệ 55%), Coliform (11/20 điểm, tỷ lệ 55%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (4/20 điểm, tỷ lệ 20%); TSS (4/20 điểm, tỷ lệ 20%); BOD5 (2/20 điểm, tỷ lệ 10%); COD (8/20 điểm, tỷ lệ 40%), TN (8/20 điểm, tỷ lệ 40%), TP (9/20 điểm, tỷ lệ 45%), Coliform (7/20 điểm, tỷ lệ 35%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (2/20 điểm, tỷ lệ 10%); BOD5 (2/20 điểm, tỷ lệ 10 %); COD (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), Coliform (1/20 điểm, tỷ lệ 5%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), BOD5 (1/20 điểm, tỷ lệ 5 %); COD (4/20 điểm, tỷ lệ 20%), TN (1/20 điểm, tỷ lệ 5%), Coliform (1/20 điểm, tỷ lệ 5%).
+ Sông Sài Gòn:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (15/15 điểm, tỷ lệ 100%); DO (5/15 điểm, tỷ lệ 33%); TSS (10/15 điểm, tỷ lệ 67%); BOD5 (3/15 điểm, tỷ lệ 20 %); COD (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), Coliform (7/15 điểm, tỷ lệ 47%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); TSS (5/15 điểm, tỷ lệ 35%); COD (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TN (4/15 điểm, tỷ lệ 27%), TP (12/15 điểm, tỷ lệ 80%), Coliform (4/15 điểm, tỷ lệ 27%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%); BOD5 (5/15 điểm, tỷ lệ 33 %); COD (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TN (2/15 điểm, tỷ lệ 13%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), Coliform (2/15 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (7/15 điểm, tỷ lệ 47%), BOD5 (7/15 điểm, tỷ lệ 47 %); COD (10/15 điểm, tỷ lệ 67%), TN (9/15 điểm, tỷ lệ 60%), TP (1/15 điểm, tỷ lệ 7%), Coliform (2/15 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (1/15 điểm, tỷ lệ 7%).
+ Sông Thị Vải:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); DO (2/6 điểm, tỷ lệ 33%); TSS (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TOC (5/6 điểm, tỷ lệ 83%), TP (02/6 điểm, tỷ lệ 33%), Coliform (06/6 điểm, tỷ lệ 100%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (02/6 điểm, tỷ lệ 33%); TOC (1/6 điểm, tỷ lệ 17%), TN (6/6 điểm, tỷ lệ 100%); TP (04/6 điểm, tỷ lệ 67%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (02/6 điểm, tỷ lệ 33%); BOD5 (06/6 điểm, tỷ lệ 100%).
+ Sông Vàm Cỏ:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (8/8 điểm, tỷ lệ 100%); TSS (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); TP (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); Coliform (4/8 điểm, tỷ lệ 50%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: TSS (4/8 điểm, tỷ lệ 50%); BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TN (3/8 điểm, tỷ lệ 38%), TP (5/8 điểm, tỷ lệ 63%), Coliform (2/8 điểm, tỷ lệ 25%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (1/8 điểm, tỷ lệ 13%); BOD5 (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %); TN (1/8 điểm, tỷ lệ 13 %), TP (1/8 điểm, tỷ lệ 13%), Coliform (1/8 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: DO (5/8 điểm, tỷ lệ 63%); BOD5 (6/8 điểm, tỷ lệ 75 %); COD (8/8 điểm, tỷ lệ 100%), TN (4/8 điểm, tỷ lệ 50%), TP (1/8 điểm, tỷ lệ 13%), Coliform (1/8 điểm, tỷ lệ 13%).
Các điểm quan trắc dưới loại D đối với các thông số: DO (2/8 điểm, tỷ lệ 25%).
+ Sông Tiền:
Các điểm quan trắc đạt loại A đối với các thông số: pH (9/9 điểm, tỷ lệ 100%); DO (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); TSS (6/9 điểm, tỷ lệ 67%); BOD5 (5/9 điểm, tỷ lệ 56 %); COD (1/9 điểm, tỷ lệ 11%), TN (6/9 điểm, tỷ lệ 67%), TP (3/9 điểm, tỷ lệ 33%), Coliform (4/9 điểm, tỷ lệ 44%).
Các điểm quan trắc loại B đối với các thông số: DO (5/9 điểm, tỷ lệ 56%); TSS (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); BOD5 (3/9 điểm, tỷ lệ 33 %); COD (4/9 điểm, tỷ lệ 44%), TN (3/9 điểm, tỷ lệ 33%), TP (6/9 điểm, tỷ lệ 67%), Coliform (5/9 điểm, tỷ lệ 56%).
Các điểm quan trắc loại C đối với các thông số: DO (3/9 điểm, tỷ lệ 33%); COD (1/9 điểm, tỷ lệ 11%).
Các điểm quan trắc loại D đối với các thông số: BOD5 (1/9 điểm, tỷ lệ 11%); COD (3/9 điểm, tỷ lệ 33%).
Về chất lượng nước biển ven bờ: Kết quả quan trắc nước biển ven bờ đợt tháng 6/2024 ghi nhận chất lượng nước có thành phần ô nhiễm chủ yếu là TSS (01/12 điểm quan trắc vượt quy chuẩn quy định), Fe (9/12 điểm quan trắc vượt quy chuẩn quy định).
TIN LIÊN QUAN
- BÁO CÁO TÓM TẮT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ TÂY NGUYÊN Tháng 11 năm 2025
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 10/2025, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 5, tháng 10/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 9/2025, tháng 10/2025) Hà Nội, tháng 11/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 4, tháng 10/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 3, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 8/2025, tháng 9/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 2, tháng 9/2025)
- BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN BẮC (Đợt 7/2025, tháng 8/2025)
- CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC MIỀN TRUNG (Đợt 1, tháng 8/2025)